Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Kết nối tri thức Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Đề #2
Câu 1
Nhận biết
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày tháng năm nào?
- A. Ngày 25/7/1967.
- B. Ngày 8/8/1967.
- C. Ngày 18/2/1976.
- D. Ngày 28/7/1995.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Năm quốc gia nào đã tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A. Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philippines.
- B. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.
- C. Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar.
- D. Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Tuyên bố thành lập ASEAN còn được gọi là gì?
- A. Tuyên bố Hà Nội.
- B. Tuyên bố Bali.
- C. Hiến chương ASEAN.
- D. Tuyên bố Băng Cốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Sự ra đời của ASEAN là một biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Toàn cầu hóa.
- B. Liên kết khu vực.
- C. Phi thực dân hóa.
- D. Hòa hoãn Đông - Tây.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Hiệp ước Bali (tháng 2/1976) đã xác định nguyên tắc cơ bản nào trong quan hệ giữa các nước thành viên?
- A. Can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- B. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- C. Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
- D. Hình thành một liên minh quân sự chung.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995 đã có ý nghĩa quan trọng như thế nào?
- A. Khiến cho nội bộ ASEAN bị chia rẽ sâu sắc.
- B. Chấm dứt tình trạng đối đầu, chuyển sang đối thoại.
- C. Làm cho kinh tế Việt Nam lập tức phát triển.
- D. Đánh dấu sự kết thúc của Chiến tranh lạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Brunei chính thức trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN vào năm nào?
- A. 1967.
- B. 1976.
- C. 1984.
- D. 1995.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Cùng với Việt Nam, hai quốc gia nào đã gia nhập ASEAN trong năm 1997?
- A. Campuchia và Brunei.
- B. Lào và Myanmar.
- C. Thái Lan và Philippines.
- D. Campuchia và Lào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Quốc gia cuối cùng của khu vực Đông Nam Á được kết nạp vào ASEAN là
- A. Đông Timor.
- B. Việt Nam.
- C. Brunei.
- D. Campuchia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 được xây dựng dựa trên bao nhiêu trụ cột chính?
- A. Hai trụ cột.
- B. Bốn trụ cột.
- C. Năm trụ cột.
- D. Ba trụ cột.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Nội dung nào sau đây không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
- A. Cộng đồng Chính trị - An ninh.
- B. Cộng đồng Kinh tế.
- C. Cộng đồng Quân sự - Quốc phòng.
- D. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Văn kiện nào được xem là cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động của ASEAN, tương tự một bản hiến pháp?
- A. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (TAC).
- B. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
- C. Hiến chương ASEAN (2007).
- D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
"Phương thức ASEAN" (ASEAN way) là cách thức giải quyết vấn đề dựa trên nguyên tắc
- A. bỏ phiếu theo đa số.
- B. áp đặt của nước lớn.
- C. tham vấn và đồng thuận.
- D. phân xử của bên ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Cơ quan nào giữ vai trò điều phối các hoạt động của ASEAN và có trụ sở tại Jakarta?
- A. Hội nghị Cấp cao ASEAN.
- B. Ban Thư ký ASEAN.
- C. Hội đồng điều phối ASEAN.
- D. Ủy ban các Đại diện thường trực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Thách thức lớn nhất mà ASEAN phải đối mặt trong việc xây dựng cộng đồng là
- A. sự khác biệt về tôn giáo và ngôn ngữ.
- B. sự chênh lệch về trình độ phát triển.
- C. nguy cơ xảy ra chiến tranh khu vực.
- D. sự thiếu hụt tài nguyên thiên nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Việc thành lập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) thuộc vào trụ cột nào của Cộng đồng ASEAN?
- A. Cộng đồng Kinh tế.
- B. Cộng đồng Chính trị - An ninh.
- C. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
- D. Cả ba trụ cột trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Thời kỳ đầu sau khi thành lập (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức
- A. phát triển rất mạnh mẽ.
- B. liên minh chặt chẽ về chính trị.
- C. hợp tác còn lỏng lẻo, non yếu.
- D. có vai trò quan trọng trên thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
"ASEAN + 3" là cơ chế hợp tác giữa ASEAN với ba quốc gia nào sau đây?
- A. Mỹ, Nga, Ấn Độ.
- B. Australia, New Zealand, Ấn Độ.
- C. Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Mục tiêu hàng đầu của ASEAN trong giai đoạn đầu thành lập là gì?
- A. Trở thành một trung tâm quyền lực thế giới.
- B. Cùng nhau hợp tác để phát triển kinh tế.
- C. Cạnh tranh trực tiếp với cộng đồng châu Âu.
- D. Xóa bỏ hoàn toàn đói nghèo trong khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Sự kiện các nước ASEAN ký Hiệp ước Bali (1976) đã
- A. đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN.
- B. chấm dứt mọi mâu thuẫn trong nội bộ.
- C. hoàn tất việc mở rộng thành viên.
- D. biến ASEAN thành một khối quân sự.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Kết nối tri thức Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Đề #2
Số câu: 20 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?

