Đề thi V-ACT Đại học Quốc Gia Tp.Hcm – Phần 1 Tiếng Việt
Câu 1
Nhận biết
Từ “mỗi” trong câu nào được dùng với ý nghĩa nhấn mạnh số lượng rất ít của sự vật?
- A. Mỗi năm, ngôi làng ven biển này lại tổ chức lễ hội truyền thống để tưởng nhớ tổ nghề.
- B. Trên giá sách, mỗi tầng sẽ được sắp xếp một loại sách theo từng chủ đề riêng biệt để người đọc dễ tìm kiếm.
- C. Trong suốt cuộc hành trình dài ấy, tôi chỉ gặp mỗi một người chịu dừng lại giúp đỡ mình.
- D. Mỗi học sinh trong lớp đều phải hoàn thành bài tập và nộp đúng thời hạn quy định.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Từ “mặc nhiên” trong câu sau có nghĩa gần nhất với từ nào? “Hành động đó mặc nhiên được coi là sự chấp nhận.”
- A. Một cách im lặng, không nói ra nhưng tự hiểu.
- B. Thái độ thờ ơ, không quan tâm đến kết quả.
- C. Một sự thật hiển nhiên không cần bàn cãi.
- D. Quyết định mang tính áp đặt từ một phía.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Hình thức trang điểm (vẽ mặt) trong Tuồng được gọi là gì?:
- A. Đeo mặt nạ.
- B. Hóa trang ước lệ.
- C. Vẽ mặt nạ (bôi mặt).
- D. Hóa trang tả thực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Khôn ngoan mới biết thăng rồi giáng,
Dại dột nào hay thiếu có dài.
Đã khuất bao nhiêu rồi lại rỗi,
Đạo trời lồng lộng chẳng hề sai.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bài số 2, Bạch Vân quốc ngữ thi tập)
Nhận định nào sau đây đúng nhất về phong cách thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện qua đoạn thơ trên?
- A. Thơ giàu cảm xúc trữ tình, thiên về bộc lộ tâm trạng cá nhân.
- B. Thơ mang giọng triết lí sâu sắc, bình thản chiêm nghiệm lẽ đời.
- C. Thơ thể hiện khát vọng công danh và tinh thần nhập thế mạnh mẽ.
- D. Thơ giàu hình ảnh ước lệ, ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên hài hòa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết

- A. Sự chán nản, mệt mỏi trước nhịp sống công việc căng thẳng kéo dài.
- B. Cảm giác sợ hãi khi nhận ra sự nguy hiểm tiềm ẩn từ thế giới xung quanh mình.
- C. Nỗi ám ảnh tâm lí trước hình ảnh cái ác tồn tại dai dẳng, khó tiêu diệt.
- D. Sự thức tỉnh nhận thức về vai trò của mình trong cái bẫy vô hình của đời sống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết

- A. Ngôi thứ ba toàn tri
- B. Ngôi thứ nhất
- C. Ngôi "tôi"
- D. Ngôi thứ ba với cách xưng hô "tôi"
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Chọn các từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “…… là loại hình kịch hát cổ truyền của dân tộc, phát triển mạnh dưới triều ……, vùng ……”
- A. Chèo – Lý – đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ
- B. Tuồng – Nguyễn – Nam Trung Bộ
- C. Cải lương – Nguyễn – Nam Bộ
- D. Tuồng – Trần – Bắc Trung Bộ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết

- A. Cuộc sống thiếu thốn ban đầu và nỗ lực sinh tồn của hai vợ chồng.
- B. Niềm vui khám phá một loài cây trái lạ do chim mang đến.
- C. Niềm tin chất phác của con người vào sự che chở của trời đất.
- D. Sự kì diệu của thiên nhiên trong việc nuôi sống con người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Cho đoạn thơ sau:
“Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngắn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà.”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Cụm từ “đông lân” trong câu thơ trên có ý nghĩa gì?
- A. Nhà ở phía đông, nơi có cây hải đường.
- B. Nhà hàng xóm ở phía đông của ngôi nhà.
- C. Không gian lân cận gợi sự tĩnh lặng ban đêm.
- D. Cảnh vật bên ngoài tạo chiều sâu cho bức tranh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong khi …… thường mang tính bộc phát, sử dụng nhiều từ đệm, hư từ và có sự hỗ trợ của ngữ điệu, cử chỉ thì …… lại đòi hỏi sự chuẩn mực, tính hệ thống cao và sự chặt chẽ trong cấu trúc cú pháp để đảm bảo tính chính xác của thông tin.”
- A. Ngôn ngữ nói – ngôn ngữ viết
- B. Ngôn ngữ viết – ngôn ngữ nói
- C. Ngôn ngữ nghệ thuật – ngôn ngữ báo chí
- D. Ngôn ngữ sinh hoạt – ngôn ngữ nghệ thuật
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Trong các câu sau, câu nào KHÔNG mắc lỗi dùng từ và chính tả?
- A. Bác sĩ đang tiến hành chuẩn đoán để xác định bệnh mãn tính của bệnh nhân.
- B. Bác sĩ đang tiến hành chẩn đoán để xác định bệnh mạn tính của bệnh nhân.
- C. Bác sĩ đang tiến hành chẩn đoán để xác định bệnh mạng tính của bệnh nhân.
- D. Bác sĩ đang tiến hành chẩn đoán để xác định bệnh mãn tính của bệnh nhân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết

- A. Người phụ nữ được tôn vinh như bản thể sáng tạo vũ trụ.
- B. Người phụ nữ giữ vị trí quan trọng trong đời sống tín ngưỡng.
- C. Các nữ thần gắn với thiên nhiên được thờ phụng rộng rãi.
- D. Tín ngưỡng dân gian hòa trộn với yếu tố Phật giáo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Trích dẫn được sử dụng trong đoạn sau đây thuộc kiểu trích dẫn nào?
"Thử thách cuối cùng mà O-ri-xtê giao cho Hê-ra-clét là phải đoạt được những quả táo vàng của những tiên nữ E-xpê-rít (Hespérides) đem về. Chuyện xưa kể rằng, cây táo vàng có quả vàng này vốn là của nữ thần Đất Gai-a vĩ đại, mẹ của muôn loài..."
- A. Trích dẫn trực tiếp.
- B. Trích dẫn gián tiếp.
- C. Cả A và B đều đúng.
- D. Cả A và B đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết

- A. Nỗi buồn man mác trước sự mất mát của chiến tranh khốc liệt.
- B. Niềm tự hào xen lẫn xúc động về thế hệ bạn bè ra trận bảo vệ đất nước.
- C. Sự day dứt khi nhận ra tuổi thơ vô tư đã vĩnh viễn qua đi.
- D. Nỗi bâng khuâng, chiêm nghiệm khi nhìn lại quá khứ và hiện tại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết

- A. Chỉ số AQI càng cao thì mức độ ảnh hưởng sức khỏe càng nghiêm trọng.
- B. Ô nhiễm không khí gây tác động xấu lâu dài đến nhiều hệ cơ quan.
- C. AQI là chỉ số duy nhất phản ánh đầy đủ mức độ an toàn không khí.
- D. Một số nhóm đối tượng nhạy cảm dễ chịu tác động hơn từ ô nhiễm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Định nghĩa nào sau đây là đúng về khái niệm văn bản thông tin tổng hợp?
- A. Là văn bản trong đó người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác (biểu cảm, tự sự, miêu tả,..).
- B. Là văn bản trong đó người viết chỉ được phép sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một phương thức biểu đạt khác (biểu cảm, tự sự, miêu tả,..).
- C. Là văn bản trong đó người viết bắt buộc phải sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với nhiều phương thức biểu đạt khác (biểu cảm, tự sự, miêu tả,..).
- D. Là văn bản dùng để thuyết phục, trong đó người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác (biểu cảm, tự sự, miêu tả,..).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết

- A. Ngợi ca vẻ đẹp mùa xuân lan tỏa khắp không gian đất nước.
- B. Ca ngợi thiên nhiên hài hòa, trời đất vận hành thuận theo quy luật.
- C. Tôn vinh vị vua sáng, đem lại thái bình cho muôn dân.
- D. Thể hiện niềm vui chung của nhân dân trong ngày đầu năm mới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết

- A. Nhấn mạnh mối quan hệ tất yếu giữa đạo đức gia đình và trách nhiệm xã hội.
- B. Bộc lộ cảm xúc phê phán trực tiếp của người viết đối với thanh niên thiếu trách nhiệm trong đời sống.
- C. Đặt ra một vấn đề mới nhằm mở rộng nội dung bàn luận tiếp theo.
- D. Gọi suy nghĩ cho người đọc về khó khăn của thanh niên trong đời sống nhân dân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
“Vì điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, đặc biệt là ở các trường thuộc vùng sâu vùng xa, nơi đội ngũ giáo viên còn thiếu và yếu.” Câu trên là câu:
- A. Thiếu vị ngữ
- B. Thiếu một vế của câu ghép
- C. Thiếu định ngữ
- D. Là câu rút gọn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
- A. Giành dụm, để dành, tranh giành.
- B. Dành dụm, để dành, tranh dành.
- C. Dành dụm, để dành, tranh giành.
- D. Giành dụm, để dành, tranh dành.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết

- A. Vì vẻ đẹp trong trẻo, tràn đầy sức sống và giá trị tự nhiên quý giá.
- B. Vì các dòng sông gắn bó mật thiết với đời sống văn hóa người dân.
- C. Vì dòng sông mang vẻ đẹp thơ mộng, giàu chất trữ tình và thi ca.
- D. Vì các dòng sông hứa hẹn tiềm năng phát triển kinh tế, du lịch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Ý nghĩa của câu “Mọi dòng sông đều đổ hết về biển lớn” trong ngữ cảnh đoạn trích là gì?
- A. Khẳng định quy luật tự nhiên tất yếu của các dòng sông.
- B. Gợi ẩn dụ về khát vọng hội nhập và phát triển của con người.
- C. Nhấn mạnh vai trò kết nối địa lí giữa sông ngòi và biển cả.
- D. Ca ngợi vẻ đẹp bền bỉ của dòng sông qua nhiều thử thách.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Dòng nào sau đây nêu đúng nhất hiệu quả nghệ thuật của biện pháp ẩn dụ “hành trình về biển” của những dòng sông ở cuối đoạn văn?
- A. Làm nổi bật quy luật vận động tự nhiên của sông ngòi trong không gian rộng lớn.
- B. Gợi liên tưởng biểu tượng về con đường hội nhập và phát triển của con người.
- C. Tăng tính trữ tình cho đoạn văn bằng hình ảnh thiên nhiên giàu chất thơ.
- D. Nhấn mạnh vẻ đẹp bền bỉ của dòng sông trước thử thách thời gian.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Câu văn: "Thiên nhiên ban cho người Bắc Giang những dòng sông, ngọn núi đẹp, là những báu vật để dành cho tương lai" sử dụng thành phần biệt lập nào?
- A. Thành phần gọi – đáp.
- B. Thành phần phụ chú.
- C. Thành phần tình thái.
- D. Thành phần cảm thán.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Thông điệp cốt lõi mà đoạn trích muốn gửi gắm đến người đọc là gì?
- A. Thiên nhiên Bắc Giang giàu vẻ đẹp thơ mộng và tiềm năng phát triển.
- B. Cần trân trọng, gìn giữ thiên nhiên như nền tảng cho phát triển bền vững.
- C. Con người cần khai thác hợp lí các dòng sông cho kinh tế và du lịch.
- D. Các dòng sông góp phần kết nối văn hóa và đời sống tinh thần cộng đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết


- A. Thơ lục bát.
- B. Thơ tự do.
- C. Thơ thất ngôn bát cú.
- D. Thơ bốn chữ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Câu thơ “Mượn câu Kiều hóa thạch cuộc đời riêng” ngụ ý điều gì về mối quan hệ giữa Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều?
- A. Cuộc đời riêng của Nguyễn Du được kết tinh, bất tử hóa trong tác phẩm.
- B. Tác phẩm phản ánh trực tiếp những bất công, đau khổ số phận cá nhân tác giả.
- C. Nguyễn Du vay mượn chất liệu dân gian để kể chuyện đời mình.
- D. Truyện Kiều là nơi tác giả giải bày nỗi đau thời thế chung.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Câu thơ “Tiếng súng đại phá quân Thanh còn phải ở bên ngoài” cho thấy đặc điểm gì trong bút pháp của Nguyễn Du khi viết Truyện Kiều?
- A. Đặt các sự kiện lịch sử trực tiếp vào trung tâm thế giới nghệ thuật.
- B. Xem lịch sử – chiến tranh, lòng nhân đạo là cảm hứng chủ đạo của sáng tác.
- C. Cố ý giữ khoảng cách với biến cố lịch sử để tập trung vào số phận con người.
- D. Né tránh hiện thực thời đại bằng cách mượn bối cảnh bên ngoài nhưng có lòng trắc ẩn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Theo đoạn thơ, yếu tố nào đã tạo nên “chầu ngọc” cho thơ Nguyễn Du?
- A. Những sóng gió dữ dội của cuộc đời và trải nghiệm nhân sinh sâu sắc.
- B. Tài năng nghệ thuật thiên bẩm và khả năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện.
- C. Ảnh hưởng của thời đại lịch sử nhiều biến động và chiến tranh.
- D. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa dân gian và văn học nước ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Đáp án nào sau đây KHÔNG thể hiện nghệ thuật của đoạn thơ?
- A. Sử dụng hệ thống hình ảnh ẩn dụ giàu sức gợi và tầng nghĩa biểu tượng.
- B. Kể lại trực tiếp, cụ thể các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.
- C. Kết hợp giọng điệu suy tưởng, triết luận với cảm xúc ngợi ca sâu lắng.
- D. Vận dụng liên văn bản, đối thoại với Truyện Kiều và hình tượng Nguyễn Du.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Đề thi V-ACT Đại học Quốc Gia Tp.Hcm – Phần 1 Tiếng Việt
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?

