PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Quốc gia nào sau đây được xem là thành trì của các nước xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn từ 1945 đến 1991?- A. A. Liên Xô.
- B. Trung Quốc.
- C. Triều Tiên.
- D. Việt Nam.
- A. A. Quân Nam Hán.
- B. Quân Nguyên.
- C. Quân Tống.
- D. Thực dân Pháp.
- A. Đại hội đồng.
- B. Ban thư ký.
- C. C. Hội đồng bảo an.
- D. Tòa án quốc tế
- A. Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
- B. I-an-ta (Liên Xô).
- C. C. Băng cốc (Thái Lan).
- D. Xan Phran-xi-xcô (Mỹ).
- A. Thái Lan.
- B. Ma-lay-xi-a.
- C. Xin-ga-po.
- D. D. Nhật Bản.
- A. Nhân dân Việt Nam được giác ngộ cao độ.
- B. Đảng Cộng sản Đông Dương trưởng thành.
- C. Truyền thống đoàn kết, nhất trí của dân tộc.
- D. D. Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
- A. Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp (9/3/1945).
- B. Mĩ ném bom nguyên tử vào Nhật (6, 9/8/1945).
- C. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh (9/5/1945).
- D. D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (15/8/1945).
- A. A. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.
- B. Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.
- C. Nhận được viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san.
- D. Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
- A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VII (1991).
- B. B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (1986).
- C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII (1996).
- D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX (2001).
- A. Lập lại chế độ quân chủ chuyên chế.
- B. B. Giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
- C. Cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
- D. Đoàn kết các dân tộc thuộc địa của Pháp.
- A. A. Trung Quốc.
- B. Nhật Bản.
- C. Ấn Độ.
- D. Hàn Quốc.
- A. Công nhân đồn điền cao su.
- B. Trí thức, tiểu tư sản yêu nước.
- C. C. Gia đình nhà nho yêu nước.
- D. Trung tiểu địa chủ yêu nước.
- A. A. Liên Xô chính thức được thành lập.
- B. Người dân Nga nắm chính quyền.
- C. Thắng lợi lớn của giai cấp tư sản.
- D. Hoàn thành việc khôi phục kinh tế.
- A. A. Do có vị trí địa lý chiến lược quan trọng.
- B. Có diện tích và dân số lớn nhất Châu Á.
- C. Có trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí.
- D. Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.
- A. A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- B. sự hợp tác về an ninh - quốc phòng.
- C. duy trì, mở rộng hợp tác về mọi mặt.
- D. thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị.
- A. Phát triển thần kỳ.
- B. B. Xây dựng nền móng.
- C. Hợp tác sâu rộng.
- D. Xây dựng cộng đồng.
- A. A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập.
- B. Đại hội Quốc dân tán thành Tổng khởi nghĩa.
- C. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
- D. Cao trào kháng Nhật cứu nước giành thắng lợi.
- A. Tổ chức ASEAN mở rộng thành viên và đẩy mạnh hợp tác về quân sự.
- B. Mỹ đã xóa bỏ cấm vận, Việt Nam cần nhanh chóng tận dụng cơ hội mới.
- C. C. Thực trạng nền kinh tế của đất nước chủ yếu là nền kinh tế sản xuất nhỏ.
- D. Bài học rút ra từ thành công của cải tổ do Liên Xô và Đông Âu thực hiện.
- A. A. Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng còn non trẻ.
- B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
- C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng đánh Tưởng.
- D. Tranh thủ sự nhiệt tình ủng hộ của các cường quốc lớn.
- A. A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
- B. Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
- C. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
- D. Lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
- A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
- B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
- C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- D. D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
- A. Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.
- B. Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.
- C. C. Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.
- D. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.
- A. A. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
- B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong tổ chức ASEAN.
- C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
- D. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
- A. Giúp chúng ta hiểu rõ hơn về lịch sử dân tộc.
- B. Giúp chúng ta nâng cao trình độ văn hóa.
- C. C. Giúp chúng ta vượt qua khó khăn, thử thách, xây dựng đất nước giàu đẹp, văn minh.
- D. Giúp chúng ta hội nhập quốc tế tốt hơn.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Cho những thông tin trong bảng sau đây và chọn đúng – sai cho các ý a,b,c,d:
Ngày 1-1-1942: Đại diện 26 nước chống phát xít đã kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc, cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hòa bình và an ninh sau chiến tranh.
Từ 28-11-1943 đến 1-12-1943: Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945: Tại hội nghị I-an-ta (Liên Xô), ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Từ 25-4-1945 đến 26-6-1945: Một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
Ngày 24-10-1945: Liên hợp quốc chính thức được thành lập với 51 thành viên.
a) Tư liệu đề cập đến quá trình hình thành tổ chức quốc tế Liên hợp quố
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng – sai cho các ý a,b,c,d:
"Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng ta, cả trong việc đề ra đường lối cách mạng, cũng như trong việc tổ chức thực hiện đường lối cách mạng. Trước hết, để tập hợp khối đoàn kết toàn dân tộc và tập trung mũi nhọn của cách mạng vào kẻ thù chính là kẻ thù dân tộc, Đảng ta đã nhạy bén chính trị, quyết định kịp thời chuyển hướng chiến lược (thay đổi chính sách) cho cách mạng Việt Nam. Mặt khác, trong việc chỉ đạo cách mạng, "... Đảng đã vận dụng một cách sáng tạo quy luật cách mạng bạo lực và khởi nghĩa giành chính quyền. Cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, giữa chuẩn bị lâu dài về lực lượng chính trị và quân sự với mau lẹ chớp lấy thời cơ, phát động quần chúng vùng dậy đánh đổ chính quyền của đế quốc, phong kiến”."
(Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành những thắng lợi mới, Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1970, tr.47-48.)
a) Tư liệu trên nói về vai trò lãnh đạo của Đảng đối với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng – sai cho các ý a,b,c,d:
“Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện. Kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Chính trị - xã hội ổn định. Quốc phòng và an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp. Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn Việt Nam”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.177)
a) Tư liệu đề cập đến những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng – sai cho các ý a,b,c,d:
“Toàn cầu hóa đã làm giảm đi tính trọng cô lập của các quốc gia đang phát triển thường gặp và tạo ra cơ hội tiếp cận thị trường mới hiệu quả hơn cho hàng hóa đang phát triển, điều kì diệu vượt xa tầm với chỉ những người giàu có nhất của bất kỳ quốc gia nào trước thế kỷ XX” (Theo Toàn cầu hóa và những mặt trái, NXB Trẻ, 2008,tr.5)
a) Toàn cầu hóa giúp các quốc gia đang phát triển dễ dàng tiếp cận thị trường thế giới hơn.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai

