Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của trồng trọt?
- A. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- B. Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, giúp hạn chế tình trạng thiếu lương thực.
- C. Nhiều sản phẩm trồng trọt được xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- D. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- A. Giúp người nông dân không phải kiểm tra đồng ruộng.
- B. Tăng nồng độ thuốc hóa học để tiêu diệt sâu bệnh nhanh hơn.
- C. Tiết kiệm lượng thuốc và giảm thiểu độc hại cho con người.
- D. Tăng hiệu quả tiêu diệt sâu, bệnh hại của thuốc bảo vệ thực vật.
(1). Chuẩn bị thùng đựng dịch dinh dưỡng; rọ trồng cây; giá thể trồng cây.
(2). Điều chỉnh pH của dịch dinh dưỡng đã pha (pH = 5,5 – 6,5).
(3). Pha dung dịch dinh dưỡng theo tỉ lệ hướng dẫn.
(4). Trồng cây vào rọ giá thể, đảm bảo bộ rễ ngập trong dịch dinh dưỡng.
(5). Chọn cây giống khỏe mạnh, không bị dập nát.
(6). Theo dõi sự sinh trưởng của cây cà chua thủy canh.
- A. (1) – (3) – (2) – (5) – (4) – (6).
- B. (1) – (2) – (3) – (5) – (4) – (6).
- C. (1) – (3) – (2) – (4) – (5) – (6).
- D. (1) – (5) – (2) – (4) – (3) – (6).
1. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học trong trồng trọt vì hiệu quả nhanh chóng.
2. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh trong trồng trọt.
3. Súc rửa chai lọ thuốc bảo vệ thực vật ở mương, ao, hồ,...
4. Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học thay thế thuốc trừ sâu hóa học.
5. Sử dụng hợp lí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
6. Đốt rơm, rạ trên đồng ruộng sau mỗi vụ thu hoạch.
- A. 1, 3, 5
- B. 2, 5, 6
- C. 2, 4, 5
- D. 4, 5, 6
- A. Chăn thả tự do.
- B. Chăn nuôi bán công nghiệp.
- C. Chăn thả kết hợp.
- D. Chăn nuôi công nghiệp.
- A. Chuẩn bị con giống tốt.
- B. Lưu trữ hồ sơ – kiểm tra nội bộ.
- C. Chuẩn bị chuồng nuôi và các thiết bị cần thiết.
- D. Nuôi dưỡng và chăm sóc.
- A. 280 con.
- B. 380 con.
- C. 400 con.
- D. 450 con.
- A. Xây dựng bể chứa để chất thải tự tách nước và lắng đọng.
- B. Xây dựng hầm biogas để xử lí chất thải chăn nuôi.
- C. Đào hố chứa phân sau đó bổ sung thêm phụ phẩm trồng trọt.
- D. Đào hố chứa phân có lát xi măng và phủ bạt.
1. Quế là loài dược liệu thuộc nhóm lâm sản ngoài gỗ.
2. Quế là loài cây trồng đa mục tiêu.
3. Cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc chăn thả dưới tán rừng.
4. Trồng quế có khả năng bảo vệ đất, hạn chế xói mòn.
5. Khả năng bảo vệ đất của rừng quế cao hơn so với rừng tự nhiên do chiều cao cây lớn, đồng đều.
- A. 1,2,3
- B. 1,2,4
- C. 2,3,4
- D. 2,4,5
- A. Chăn thả gia súc dưới tán rừng làm tăng lượng phân bón thúc đẩy cây rừng sinh trưởng.
- B. Khai thác và sử dụng bền vững các loài cây ngắn ngày dưới tán rừng như cây dược liệu.
- C. Khai thác chọn các cây gỗ lớn để thu hoạch trước.
- D. Trồng xen canh cây gỗ và cây lương thực như ngô hay lúa.
- A. Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
- B. Tăng cơ hội áp dụng các công nghệ cao trong nuôi, trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
- C. Hạn chế nguy cơ làm suy giảm nguồn lợi thủy sản để phát triển thủy sản bền vững.
- D. Cung cấp nguồn nguyên liệu chất lượng cao phục vụ cho chế biến và xuất khẩu thủy sản.
- A. Cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.
- B. Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.
- C. Là nguồn thức ăn giàu protein cung cấp cho động vật thuỷ sản.
- D. Hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
- A. Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua một trình tự DNA.
- B. Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua một trình tự protein.
- C. Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua số lượng nhiễm sắc thể.
- D. Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua tổ tiên.
- A. Cho cá ăn nhiều hơn để bù lại lượng thức ăn bị hao hụt.
- B. Cải thiện chất lượng nước ao và thay thức ăn đạt chuẩn về độ ẩm.
- C. Chuyển nuôi loài cá mới có sức đề kháng tốt hơn.
- D. Giảm lượng thức ăn xuống để tránh gây ô nhiễm thêm cho ao nuôi.
- A. Tăng lượng thức ăn để giúp tôm khỏe hơn và chống lại bệnh.
- B. Xử lí nước ao nuôi kết hợp với dùng kháng sinh để trị bệnh cho tôm.
- C. Thay toàn bộ nước ao nuôi để loại bỏ mầm bệnh ra khỏi ao.
- D. Cách ly và tiêu hủy tôm bệnh, xử lý nước ao nuôi, tăng cường phòng bệnh cho tôm khỏe.
- A. Giúp ngư dân thu được nhiều thủy sản hơn sau mỗi chuyến ra khơi.
- B. Giúp giảm chi phí mua ngư cụ đánh bắt.
- C. Giúp giữ lại cá lớn, chỉ khai thác cá nhỏ để tránh cạn kiệt nguồn lợi.
- D. Giúp bảo vệ thủy sản chưa trưởng thành, góp phần tái tạo nguồn lợi thủy sản.
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ nuôi đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Nâu, các nhà khoa học đã thu được kết quả như bảng sau:

- Trên cùng một hàng, các kí tự khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa (P<0,05)
- Khối lượng cá được cân bằng cân điện tử có độ chính xác 0,01g.
a) Mật độ nuôi có ảnh hưởng đến sinh trưởng nhưng không ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của cá Nâu.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 1. Rừng có vai trò giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn thoái hoá đất. Rừng tự nhiên và rừng trồng thuần loài cùng tuổi, cùng chiều cao tầng tán rừng, kiểu rừng nào có khả năng bảo vệ đất, giữ nước tốt hơn?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (25)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (26)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (27)
(1) Rạch, xé bỏ vỏ bầu.
(2) Tạo hố trồng cây.
(3) Vun gốc
(4) Lấp đất đảm bảo kín vỏ bầu.
Hãy sắp xếp số hiệu các bước theo trật tự đúng của quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu ươm.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (28)
Câu 5. Thực vật sống đơn lẻ hay trồng thưa thường có chiều cao thấp, phân cành sớm, thân thấp, đường kính thân lớn, tán lá rậm rạp. Ngược lại, khi trồng với mật độ cao, cạnh tranh nhiều thường có thân cao, đường kính thân nhỏ, phân cành ít, tán lá hẹp. Keo lá tràm là loài thực vật thường được trồng để lấy gỗ đóng đồ và sản xuất gỗ công nghiệp, giấy. Em hãy vận dụng những hiểu biết của mình về ảnh hưởng của ánh sáng đến thực vật và cho biết người trồng rừng nên trồng keo như thế nào để thu được các cây gỗ có đường kính lớn, thân thẳng. Giải thích.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)
a. Phân tích các ảnh hưởng tiêu cực của nguồn nước ô nhiễm này đến quá trình nuôi cá rô phi.
b. Đề xuất ít nhất 2 biện pháp khả thi để đảm bảo hiệu quả nuôi cá trong điều kiện đó, giải thích vì sao chọn các biện pháp đó.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)

