Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 – Đề 4
Câu 1 Nhận biết
Hạt nhân nguyên tử Al có 13 proton và 14 neutron. Số electron trong nguyên tử Al là

  • A.
    13.
  • B.
    14.
  • C.
    26.
  • D.
    27.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen (N) trong ammonia là

  • A.
    +3.
  • B.
    -3.
  • C.
    +1.
  • D.
    -1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Methane là nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống do phản ứng đốt cháy methane tỏa nhiều nhiệt:


  • A.
    -74,8 kJ/mol.
  • B.
    +74,8 kJ/mol.
  • C.
    +211,0 kJ/mol.
  • D.
    -211,0 kJ/mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Khi một người uống phải rượu có chứa methanol, gan sẽ chuyển hóa methanol thành formaldehyde, sau đó thành formic acid. Chất này gây độc cho cơ thể, làm hại thị lực và có thể dẫn đến mù lòa nếu không điều trị kịp thời. Công thức cấu tạo của formic acid là

  • A.
    CH3OH.
  • B.
    HCHO.
  • C.
    HCOOH.
  • D.
    CH3COOH.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được curcumin từ củ nghệ?

  • A.
    Chiết và kết tinh.
  • B.
    Chưng cất và sắc kí.
  • C.
    Chiết và chưng cất.
  • D.
    Kết tinh và sắc kí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
"Chất béo là triester của... (1)... với các... (2)... gọi chung là các triglyceride." Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

  • A.
    methyl alcohol, acid béo.
  • B.
    glycerol, acid béo.
  • C.
    ethylene glycol, acid béo.
  • D.
    glycerol, acetic acid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Nhúng đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride (LiCl) bão hòa rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu

  • A.
    vàng.
  • B.
    đỏ tía.
  • C.
    tím nhạt.
  • D.
    xanh lam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại? (Mô tả các lớp ion dương trượt lên nhau dưới tác dụng của lực nhưng không tách rời nhờ các electron tự do).


  • A.
    Tính dẫn điện.
  • B.
    Tính dẫn nhiệt.
  • C.
    Tính dẻo.
  • D.
    Tính ánh kim.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch chứa đồng thời HCl và NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được là

  • A.
    có kết tủa màu trắng.
  • B.
    có bọt khí không màu thoát ra.
  • C.
    có kết tủa màu vàng.
  • D.
    có khí màu nâu thoát ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau:


  • A.
    pin Fe-Cu.
  • B.
    pin Fe-Ag.
  • C.
    pin Cu-Ag.
  • D.
    pin Fe-Ni.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối

  • A.
    sulfate, chloride của calcium và magnesium.
  • B.
    sulfate, chloride của sodium và potassium.
  • C.
    hydrogencarbonate của calcium và magnesium.
  • D.
    hydrogencarbonate của sodium và potassium.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

  • A.
    Be.
  • B.
    Ba.
  • C.
    Ca.
  • D.
    Na.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa với các điện cực trơ, có màng ngăn thì

  • A.
    ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl-.
  • B.
    ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-.
  • C.
    ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl-.
  • D.
    ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl-.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?

  • A.
    Cu.
  • B.
    Na.
  • C.
    Mg.
  • D.
    Al.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng $\alpha$-glucose như sau (Hình vẽ cấu tạo lục giác). Nhóm -OH hemiacetal trong $\alpha$-glucose liên kết với nguyên tử carbon số mấy?


  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em, có công thức cấu tạo như sau (Gồm mắt xích của Acrylonitrile, Buta-1,3-diene và Styrene). Để sản xuất ABS, không cần sử dụng loại nguyên liệu nào dưới đây?


  • A.
    Isoprene.
  • B.
    Buta-1,3-diene.
  • C.
    Styrene.
  • D.
    Acrylonitrile.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Linoleic acid (có cấu tạo mạch dài với 18 nguyên tử Carbon và 2 liên kết đôi) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. Phát biểu nào sau đây không đúng?


  • A.
    Trilinolein có công thức phân tử là $C_{57}H_{98}O_6$.
  • B.
    Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-6.
  • C.
    Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
  • D.
    Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết $\pi$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Cho các phát biểu sau:

  • A.
    (1), (3) và (4).
  • B.
    (1), (3) và (5).
  • C.
    (1), (2) và (5).
  • D.
    (2), (3) và (4).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho peptide A có cấu tạo như sau: 

a) Trong phân tử A có 3 liên kết peptide.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
b) Công thức phân tử của A là $C_{13}H_{24}N_4O_6$.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
c) Thuỷ phân hoàn toàn 66,4 gam A trong dung dịch NaOH dư thu được 86,8 gam hỗn hợp muối.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
d) Peptide A có khả năng hòa tan $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm tạo ra dung dịch có màu tím đặc trưng.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết

Câu 2. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ (Nước muối bão hòa + NH3 $\rightarrow$ Tháp carbonate hóa $\rightarrow$ Làm lạnh, lọc $\rightarrow$ $NaHCO_3$ $\rightarrow$ $Na_2CO_3$).

a) CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển $NH_4Cl$ thành $NH_3$.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
b) Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là: $2NaCl(aq) + 2NH_3(aq) + H_2O(l) + CO_2(g) \leftrightharpoons Na_2CO_3(s) + 2NH_4Cl(aq)$

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
c) Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như $NH_3$, $CO_2$ qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
d) $NaHCO_3$ là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của $NaHCO_3$ trong 100 gam nước ở $20^\circ C$ và ở $40^\circ C$ lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch $NaHCO_3$ bão hoà ở $40^\circ C$ về $20^\circ C$ thì khối lượng muối $NaHCO_3$ kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 3. Pin Volta được nhà vật lý, hóa học Volta phát minh năm 1800 dựa trên khám phá của Galvani. Volta đã xếp những tấm kẽm (zinc) và đồng (copper) thành từng cặp xen kẽ với nhau, mỗi cặp ngăn cách nhau bởi những tấm bìa xốp tẩm đẫm dung dịch điện ly. Cuối cùng, Volta nối điểm đầu với điểm cuối bằng một sợi dây dẫn và nhận thấy có 1 dòng điện chạy qua.

a) Các tấm kẽm đóng vai trò là điện cực anode (cực âm).

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
b) Tại các tấm đồng xảy ra quá trình oxy hóa.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
c) Nếu thay các tấm kẽm bằng các tấm sắt, giữ nguyên điều kiện khác thì sức điện động của pin sẽ tăng lên.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
d) Pin Volta là một loại pin nhiên liệu.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Câu 4. Với những ưu điểm vượt trội trong tính chất cơ lý và hóa học, vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Một số polymer được sản xuất nhiều nhất trên thế giới hàng năm bao gồm polyethylene (PE), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(phenol formaldehyde) (PPF)...

a) PVC có tính đàn hồi tương tự cao su thiên nhiên.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
b) PE, PVC, PPF đều được sử dụng làm chất dẻo.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
c) PPF sử dụng để sản xuất bột ép, chất kết dính được điều chế hầu hết từ phản ứng trùng ngưng.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
d) PE chủ yếu dùng để chế tạo chai đựng đồ uống, có thể tồn tại hàng trăm năm. Để hạn chế gây ô nhiễm môi trường, người sử dụng nên tự thu gom và đốt các vỏ chai PE sau khi dùng.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

PHẦN III. Câu tự luận / Trả lời ngắn

Câu 1. Trimethylamine có công thức $(CH_3)_3N$ là một trong các amine gây nên mùi tanh của cá. Hãy cho biết bậc của amine trên?

Đáp án: (35)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Câu 2. Có bao nhiêu đồng phân ester mạch hở ứng với công thức phân tử là $C_4H_8O_2$?

Đáp án: (36)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 3. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là $0,6 m^2$. Để tráng được 400 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là $0,2 \mu m$ thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là $10,49 g/cm^3$. Tìm giá trị của m (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: (37)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết

Câu 4. Một học sinh tiến hành thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại theo các bước:
- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; rót dầu nhờn vào cốc 4.
- Cho một đinh thép vào mỗi cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn thêm dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn thêm dây đồng (Cu) vào cốc 3.
- Để 4 cốc trên trong không khí sau 5 ngày và quan sát hiện tượng.
Học sinh dự đoán các hiện tượng xảy ra như sau:
(1) Ở cốc 1, đinh thép bị ăn mòn, xuất hiện lớp kim loại màu đỏ bám lên bề mặt đinh thép.
(2) Ở cốc 2, đinh thép bị ăn mòn hầu như hoàn toàn, dây kẽm không bị ăn mòn.
(3) Ở cốc 3, đinh thép bị ăn mòn và dây đồng hầu như không bị ăn mòn.
(4) Ở cốc 4, đinh thép hầu như không bị ăn mòn.
Liệt kê các dự đoán mô tả hiện tượng chính xác theo số thứ tự tăng dần?

Đáp án: (38)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết

Câu 5. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$. Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion có chứa 2,0 kg cationite trên thì tổng số mol $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ tối đa có thể được loại bỏ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án: (39)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết

Câu 6. Hình bên mô tả một thiết bị điện phân nước. Ban đầu các ống A và B đều chứa đầy dung dịch NaOH 0,01 M nhưng sau một thời gian có các khí tích tụ, trong đó thể tích khí ở ống B gấp đôi thể tích khí ở ống A. Cho các phát biểu sau:
(1) Điện cực dương nằm bên ống A.
(2) Giá trị pH của dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
(3) Tại cathode xảy ra quá trình oxy hóa ion Na+.
(4) Khi thể tích khí thu được ở ống B đạt 24,79 mL (đkc) thì khối lượng dung dịch điện phân giảm đi 18 mg.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần?

Đáp án: (40)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 – Đề 4
Số câu: 40 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận