- A. 13.
- B. 14.
- C. 26.
- D. 27.
- A. +3.
- B. -3.
- C. +1.
- D. -1.
![]()
- A. -74,8 kJ/mol.
- B. +74,8 kJ/mol.
- C. +211,0 kJ/mol.
- D. -211,0 kJ/mol.
- A. CH3OH.
- B. HCHO.
- C. HCOOH.
- D. CH3COOH.
- A. Chiết và kết tinh.
- B. Chưng cất và sắc kí.
- C. Chiết và chưng cất.
- D. Kết tinh và sắc kí.
- A. methyl alcohol, acid béo.
- B. glycerol, acid béo.
- C. ethylene glycol, acid béo.
- D. glycerol, acetic acid.
- A. vàng.
- B. đỏ tía.
- C. tím nhạt.
- D. xanh lam.

- A. Tính dẫn điện.
- B. Tính dẫn nhiệt.
- C. Tính dẻo.
- D. Tính ánh kim.
- A. có kết tủa màu trắng.
- B. có bọt khí không màu thoát ra.
- C. có kết tủa màu vàng.
- D. có khí màu nâu thoát ra.
![]()
- A. pin Fe-Cu.
- B. pin Fe-Ag.
- C. pin Cu-Ag.
- D. pin Fe-Ni.
- A. sulfate, chloride của calcium và magnesium.
- B. sulfate, chloride của sodium và potassium.
- C. hydrogencarbonate của calcium và magnesium.
- D. hydrogencarbonate của sodium và potassium.
- A. Be.
- B. Ba.
- C. Ca.
- D. Na.
- A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl-.
- B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-.
- C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl-.
- D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl-.
- A. Cu.
- B. Na.
- C. Mg.
- D. Al.

- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 1.

- A. Isoprene.
- B. Buta-1,3-diene.
- C. Styrene.
- D. Acrylonitrile.
![]()
- A. Trilinolein có công thức phân tử là $C_{57}H_{98}O_6$.
- B. Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-6.
- C. Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
- D. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết $\pi$.
- A. (1), (3) và (4).
- B. (1), (3) và (5).
- C. (1), (2) và (5).
- D. (2), (3) và (4).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho peptide A có cấu tạo như sau:

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ (Nước muối bão hòa + NH3 $\rightarrow$ Tháp carbonate hóa $\rightarrow$ Làm lạnh, lọc $\rightarrow$ $NaHCO_3$ $\rightarrow$ $Na_2CO_3$).

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3. Pin Volta được nhà vật lý, hóa học Volta phát minh năm 1800 dựa trên khám phá của Galvani. Volta đã xếp những tấm kẽm (zinc) và đồng (copper) thành từng cặp xen kẽ với nhau, mỗi cặp ngăn cách nhau bởi những tấm bìa xốp tẩm đẫm dung dịch điện ly. Cuối cùng, Volta nối điểm đầu với điểm cuối bằng một sợi dây dẫn và nhận thấy có 1 dòng điện chạy qua.

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 4. Với những ưu điểm vượt trội trong tính chất cơ lý và hóa học, vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Một số polymer được sản xuất nhiều nhất trên thế giới hàng năm bao gồm polyethylene (PE), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(phenol formaldehyde) (PPF)...
a) PVC có tính đàn hồi tương tự cao su thiên nhiên.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III. Câu tự luận / Trả lời ngắn
Câu 1. Trimethylamine có công thức $(CH_3)_3N$ là một trong các amine gây nên mùi tanh của cá. Hãy cho biết bậc của amine trên?
Đáp án: (35)
Câu 2. Có bao nhiêu đồng phân ester mạch hở ứng với công thức phân tử là $C_4H_8O_2$?
Đáp án: (36)
Câu 3. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là $0,6 m^2$. Để tráng được 400 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là $0,2 \mu m$ thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là $10,49 g/cm^3$. Tìm giá trị của m (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: (37)
Câu 4. Một học sinh tiến hành thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại theo các bước:
- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; rót dầu nhờn vào cốc 4.
- Cho một đinh thép vào mỗi cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn thêm dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn thêm dây đồng (Cu) vào cốc 3.
- Để 4 cốc trên trong không khí sau 5 ngày và quan sát hiện tượng.
Học sinh dự đoán các hiện tượng xảy ra như sau:
(1) Ở cốc 1, đinh thép bị ăn mòn, xuất hiện lớp kim loại màu đỏ bám lên bề mặt đinh thép.
(2) Ở cốc 2, đinh thép bị ăn mòn hầu như hoàn toàn, dây kẽm không bị ăn mòn.
(3) Ở cốc 3, đinh thép bị ăn mòn và dây đồng hầu như không bị ăn mòn.
(4) Ở cốc 4, đinh thép hầu như không bị ăn mòn.
Liệt kê các dự đoán mô tả hiện tượng chính xác theo số thứ tự tăng dần?

Đáp án: (38)
Câu 5. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$. Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion có chứa 2,0 kg cationite trên thì tổng số mol $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ tối đa có thể được loại bỏ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án: (39)
Câu 6. Hình bên mô tả một thiết bị điện phân nước. Ban đầu các ống A và B đều chứa đầy dung dịch NaOH 0,01 M nhưng sau một thời gian có các khí tích tụ, trong đó thể tích khí ở ống B gấp đôi thể tích khí ở ống A. Cho các phát biểu sau:
(1) Điện cực dương nằm bên ống A.
(2) Giá trị pH của dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
(3) Tại cathode xảy ra quá trình oxy hóa ion Na+.
(4) Khi thể tích khí thu được ở ống B đạt 24,79 mL (đkc) thì khối lượng dung dịch điện phân giảm đi 18 mg.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần?

Đáp án: (40)

