- A. Ni.
- B. Mg.
- C. Ba.
- D. Ne.
- A. Muối ăn.
- B. Giấm ăn.
- C. Đường kính.
- D. Ethyl alcohol.
- A. Ở cực dương có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.
- B. Cực dương quá trình khử, kim loại bị ăn mòn.
- C. Ở cực âm có quá trình khử.
- D. Ở cực âm có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.
- A. 13.
- B. 11.
- C. 12.
- D. 14.
- A. 2- và 0.
- B. 2+ và 0.
- C. 1- và 0.
- D. 2+ và 5+.
- A. $CaCO_3$.
- B. $MgSO_3$.
- C. $MgCO_3$.
- D. $CaSO_4$.
- A. đỏ cam.
- B. đỏ tía.
- C. tím nhạt.
- D. vàng.
- A. chất khử.
- B. nguyên tử trung tâm.
- C. acid.
- D. base.
- A. 2+.
- B. 0.
- C. 4+.
- D. 3+.
- A. copper.
- B. zinc.
- C. magnesium.
- D. silver.
- A. $Ca(HCO_3)_2$.
- B. KCl.
- C. $CaSO_4$.
- D. $Na_2SO_4$.
- A. Mg.
- B. Al.
- C. Fe.
- D. Zn.
- A. $KNO_3$.
- B. $NaNO_3$.
- C. HCl.
- D. NaCl.
- A. -3.
- B. +3.
- C. -2.
- D. +2.
- A. Đá vôi.
- B. Than đá.
- C. Vôi bột.
- D. Cát vàng.
- A. đồng và kẽm.
- B. sắt và carbon.
- C. đồng và thiếc.
- D. nhôm và magnesium.
- A. Cu.
- B. Fe.
- C. Zn.
- D. Ca.
- A. 7.
- B. 4.
- C. 5.
- D. 6.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau và cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết.
a) Các dung dịch thu được sau phản ứng đều có màu hồng.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2: Cho độ tan của $CaSO_4.2H_2O$ trong nước ở các nhiệt độ như sau:
![]()
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3: Một số thông số vật lí của kim loại chuyển tiếp Cu và Fe được trình bày trong bảng sau:
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 4: Xét phức chất $[CoCl_2(NH_3)_4]^+$
a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là $Co^{2+}$.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III – Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3 (tô đáp án vào ô tương ứng)
Câu 1: Cho các phát biểu về các nguyên tố kim loại nhóm IA.
(a) Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $ns^1$ (n > 1).
(b) Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.
(c) Có tính khử mạnh.
(d) Có bán kính nguyên tử nhỏ.
(e) Tác dụng tốt với dung dịch acid.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: (35)
Câu 2: Carnallite là muối khoáng, thành phần gồm có KCl và $MgCl_2$ ngậm nước. Khi nung nóng 5,55 gam carnallite, thu được 3,39 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam. Công thức hóa học của carnallite: $KCl.MgCl_2.nH_2O$. Xác định giá trị n.
Đáp án: (36)
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron (II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo phương trình hóa học sau:
$10FeSO_4 + 2KMnO_4 + 8H_2SO_4 \rightarrow 5Fe_2(SO_4)_3 + 2MnSO_4 + K_2SO_4 + 8H_2O$
Chuẩn độ 5 mL dung dịch $FeSO_4$ aM cần 5 mL dung dịch $KMnO_4$ 0,02M. Tìm giá trị của a.
Đáp án: (37)

