- A. Khử trùng giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,. . . trên con giống, bảo vệ con giống nuôi khỏi dịch bệnh.
- B. Khử trùng giúp loại bỏ các kí sinh trùng và vi sinh vật có hại trên con giống, giúp con giống phát triển khoẻ mạnh và nâng cao tỉ lệ sống.
- C. Khử trùng giúp nâng cao chất lượng con giống, giúp con giống phát triển tốt hơn.
- D. Giúp con giống phát triển tốt hơn, ít bị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
- A. Sản phẩm có chất lượng ổn định.
- B. Công bằng trong lựa chọn thực phẩm an toàn.
- C. Làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh.
- D. Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm.
- A. cho năng suất cao và tiết kiệm nước.
- B. chi phí đầu tư ban đầu cao, vận hành tốn năng lượng.
- C. giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
- D. kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
- A. Thu tỉa và thu toàn phần.
- B. Thu tỉa và thu toàn bộ.
- C. Thu tỉa và thu gom.
- D. Thu toàn bộ và thu gom.
- A. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.
- B. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
- C. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
- D. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.
- A. Tôm, cá rô phi, cá chép.
- B. Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
- C. Ốc hương, ngao, cá rô phi.
- D. Tôm, ngao, cá chép.
- A. 20 ngày.
- B. 7 ngày.
- C. 10 ngày.
- D. 12 ngày.
- A. Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.
- B. Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp → Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.
- C. Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.
- D. Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ủ chượp → Rút và lọc mắm.
- A. Trạng thái chậm lớn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
- B. Trạng thái bỏ ăn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
- C. Trạng thái không bình thường của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
- D. Trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
- A. Bệnh đốm trắng trên tôm.
- B. Bệnh gan thận mủ ở cá tra.
- C. Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.
- D. Bệnh sán lá gan.
- A. Cá song, cá diêu hồng.
- B. Cá rô phi, cá tra, cá lóc.
- C. Cá song, cá chim vây vàng, cá sủ đất.
- D. Cá điêu hồng, cá tra, cá chim vây vàng.
- A. Mùa hè, mùa thu và trong những ao nuôi mật độ cao.
- B. Mùa hè, mùa xuân và trong những ao nuôi mật độ thấp.
- C. Mùa xuân, mùa đông và trong những ao nuôi mật độ thấp.
- D. Mùa xuân, mùa thu và trong những ao nuôi mật độ thấp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tham quan mô hình một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng ở địa phương nhóm học sinh được nghe giới thiệu cách phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm. Nhóm học sinh có các ý kiến nhận định sau đây:
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2. Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn. Sau đây là một số nhận định:

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3. Khi tham quan một khu trang trại nuôi tôm sú theo tiêu chuẩn VietGAP, nhóm học sinh được nghe giới thiệu và tham quan các khu vực cho phép. Khi viết bài thu hoạch, các em có đưa ra một số nhận xét như sau:
a) Lập kế hoạch phòng trừ dịch bệnh cho động vật thủy sản, sử dụng các biện pháp riêng lẻ từ khâu vệ sinh ao nuôi, lấy nước vào ao, tiệt trùng con giống trước khi thả.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 4. Công nghệ bảo quản nano (công nghệ UFB) sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm cá ngừ đại dương, từ đó cho phép mở rộng thị trường xuất khẩu vào những thị trường khó tính như Nhật Bản. Nhóm học sinh có các ý kiến nhận định sau đây:
a) Công nghệ nano UFB tạo các bóng khí này khử nitrogen hòa tan trong nước làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn kị khí, do đó loại bỏ quá trình oxy hóa từ bề ngoài và bên trong cơ thể cá.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III. Tự luận
Câu 1 (2.0 điểm): Hiện nay, cá rô phi là đối tượng cá nước ngọt nuôi phổ biến, bao gồm khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam. Trên cá rô phi, bệnh lồi mắt, xuất huyết là một bệnh gây chết với tỷ lệ cao và thời gian chết nhanh ở tất cả các giai đoạn phát triển của cá (từ cá giống đến cá thịt), do đó gây thiệt hại kinh tế rất nghiêm trọng cho người nuôi nếu xảy ra. Bệnh này được xác định là do vi khuẩn Streptococcus agalactiae gây ra. Giải pháp đang phổ biến hiện nay để phòng, trị bệnh lồi mắt ở cá rô phi, người nuôi có thể áp dụng là gì?
Đáp án:
(29)
Câu 2 (1.0 điểm): Vì sao cần phải bảo quản sản phẩm thủy sản? Gia đình, địa phương em thường bảo quản sản phẩm thủy sản bằng những phương pháp nào?
Đáp án:
(30)

