Trắc Nghiệm Sử 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 13 nằm trong chương trình Lịch sử lớp 11 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo, tập trung làm rõ mối quan hệ giữa Việt Nam và Biển Đông qua các giai đoạn lịch sử. Chủ đề nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm và nỗ lực của Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, giữ gìn hòa bình, ổn định và phát triển bền vững khu vực biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Bộ đề được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm sử lớp 11 chân trời sáng tạo, sử dụng trong các giờ luyện tập tại Trường THPT Trần Hưng Đạo (quận Thanh Xuân, Hà Nội), do thầy Phan Văn Dũng – giáo viên Lịch sử – biên soạn cho năm học 2025–2026.
Trắc nghiệm môn Sử 11 ở bài học này cung cấp hệ thống câu hỏi theo nhiều mức độ, giúp học sinh củng cố kiến thức về chủ quyền biển đảo, các hoạt động bảo vệ chủ quyền hợp pháp của Việt Nam và quan điểm đối ngoại của nhà nước ta trong vấn đề Biển Đông. Đáp án và lời giải rõ ràng kèm theo giúp học sinh tự học hiệu quả hơn. Thông qua nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể ôn luyện chủ động với các công cụ hỗ trợ hiện đại. Đây là giải pháp lý tưởng dành cho trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Hãy cùng Detracnghiem.edu.vn thử sức với các đề thi, đề ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình nhé!
Trắc Nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo
Bài 13. Việt Nam và Biển Đông
Câu 1: Về mặt quốc phòng, an ninh, Biển Đông có vai trò như thế nào đối với Việt Nam?
A. Là nơi giao lưu văn hóa chính với thế giới bên ngoài.
B. Là tuyến phòng thủ quan trọng, một lá chắn bảo vệ đất nước từ hướng đông.
C. Là vùng đệm trung lập, không có giá trị quân sự.
D. Là nơi tập trung các căn cứ quân sự của nước ngoài.
Câu 2: Lĩnh vực kinh tế nào của Việt Nam có sự gắn kết chặt chẽ và hưởng lợi trực tiếp từ Biển Đông?
A. Chỉ có ngành khai thác dầu khí và làm muối.
B. Chỉ có ngành du lịch và vận tải.
C. Các ngành kinh tế tổng hợp như thủy sản, dầu khí, giao thông vận tải, du lịch.
D. Chỉ có ngành nông nghiệp trồng trọt ven biển.
Câu 3: Dưới thời các chúa Nguyễn, tổ chức nào đã được thành lập để ra quần đảo Hoàng Sa thực thi nhiệm vụ?
A. Đội Bắc Hải.
B. Thủy quân chúa Nguyễn.
C. Đội Hoàng Sa.
D. Đội Trường Sa.
Câu 4: Dưới triều Nguyễn, hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là hành động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
A. Cử các đội thủy quân ra đo đạc, vẽ bản đồ.
B. Xây dựng miếu, dựng bia, cắm mốc chủ quyền.
C. Soạn thảo các văn bản ghi chép lại hoạt động của triều đình.
D. Kêu gọi các nước phương Tây đến hợp tác khai thác.
Câu 5: Tờ bản đồ “Đại Nam nhất thống toàn đồ” vẽ dưới thời Nguyễn cho thấy hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
A. là vùng biển tranh chấp chưa thuộc về ai.
B. được vẽ tách biệt với lãnh thổ Việt Nam.
C. là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
D. là vùng đất do nhà Thanh quản lí.
Câu 6: Trong thời kì Pháp thuộc (1884 – 1945), chính quyền thực dân đã
A. từ bỏ chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa, Trường Sa.
B. nhân danh nhà nước bảo hộ Việt Nam để quản lí và bảo vệ hai quần đảo.
C. trao trả hai quần đảo này cho triều đình nhà Nguyễn tự quản.
D. tuyên bố Hoàng Sa, Trường Sa là lãnh thổ riêng của nước Pháp.
Câu 7: Tại Hội nghị quốc tế Xan Phran-xi-xcô (1951), phái đoàn của Chính phủ Quốc gia Việt Nam đã làm gì?
A. Tuyên bố từ bỏ chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa.
B. Tuyên bố khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
C. Đề nghị Liên hợp quốc quản lí hai quần đảo này.
D. Không đưa ra bất kì ý kiến nào về vấn đề chủ quyền.
Câu 8: Sau khi đất nước thống nhất (1975), nhà nước nào đã tiếp quản và tiếp tục thực thi chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông?
A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
B. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Liên hợp quốc.
D. Chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
Câu 9: Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông là gì?
A. Sử dụng sức mạnh quân sự để khẳng định chủ quyền.
B. Kêu gọi sự can thiệp quân sự của các nước lớn.
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
D. Chấp nhận hiện trạng, giữ nguyên các vùng tranh chấp.
Câu 10: Cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng nhất mà Việt Nam dựa vào để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông là
A. Hiến chương Liên hợp quốc.
B. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982.
C. Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên hợp quốc.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.
Câu 11: Việt Nam đã ban hành văn bản pháp lí quan trọng nào vào năm 2012 để khẳng định chủ quyền và quản lí các hoạt động trên biển?
A. Luật Hàng hải Việt Nam.
B. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
C. Luật Biển Việt Nam.
D. Luật An ninh quốc gia.
Câu 12: Hoạt động khai thác dầu khí của Việt Nam tập trung chủ yếu ở khu vực nào trên Biển Đông?
A. Vịnh Bắc Bộ.
B. Vịnh Thái Lan.
C. Thềm lục địa phía Nam.
D. Vùng biển miền Trung.
Câu 13: Việc Việt Nam tham gia và tuân thủ UNCLOS 1982 thể hiện điều gì?
A. Việt Nam chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế.
B. Việt Nam là một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế, tôn trọng luật pháp quốc tế.
C. Việt Nam từ bỏ một phần chủ quyền của mình trên biển.
D. Việt Nam chỉ tuân thủ những điều khoản có lợi cho mình.
Câu 14: Theo UNCLOS 1982, quốc gia ven biển có các vùng biển nào?
A. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
B. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
C. Chỉ có lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
D. Chỉ có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Câu 15: Chính sách của Nhà nước Việt Nam hiện nay đối với Biển Đông là
A. cấm hoàn toàn các hoạt động khai thác kinh tế để bảo vệ môi trường.
B. đẩy mạnh phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo vệ vững chắc chủ quyền.
C. chỉ tập trung vào việc xây dựng quân đội, không chú trọng kinh tế.
D. hợp tác với tất cả các nước để khai thác chung toàn bộ Biển Đông.
Câu 16: Theo “Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông” (DOC), các bên tham gia cam kết điều gì?
A. Phân chia lại chủ quyền trên Biển Đông.
B. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực.
C. Cùng nhau khai thác chung tài nguyên trên toàn bộ Biển Đông.
D. Cho phép quân đội nước ngoài tuần tra tự do trong khu vực.
Câu 17: Nhiệm vụ của Đội Bắc Hải được chúa Nguyễn thành lập là gì?
A. Tuần tra, canh gác ở vùng biển phía Bắc.
B. Hoạt động ở các vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa và Côn Đảo.
C. Chuyên trách việc buôn bán với các thuyền buôn nước ngoài.
D. Xây dựng các pháo đài ven biển.
Câu 18: Ý nghĩa của việc ban hành Luật Biển Việt Nam năm 2012 là
A. để phản đối các quy định của UNCLOS 1982.
B. tạo ra một khuôn khổ pháp lí hoàn chỉnh, thống nhất cho việc quản lí và bảo vệ biển, đảo.
C. để đơn phương tuyên bố chủ quyền toàn bộ Biển Đông.
D. để cấm tàu thuyền nước ngoài đi qua Biển Đông.
Câu 19: Di sản văn hóa nào ở miền Trung Việt Nam thể hiện sâu sắc mối liên hệ lịch sử giữa người dân và Biển Đông?
A. Thánh địa Mỹ Sơn.
B. Phố cổ Hội An.
C. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa ở Lý Sơn (Quảng Ngãi).
D. Cố đô Huế.
Câu 20: Trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc hiện nay thuộc về
A. chỉ riêng lực lượng Hải quân và Cảnh sát biển.
B. chỉ riêng các cơ quan nhà nước ở Trung ương.
C. toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân Việt Nam.
D. các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
