Trắc Nghiệm Sử 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 1 là nội dung trọng tâm thuộc chương trình Lịch sử lớp 11, giúp học sinh tiếp cận những khái niệm cơ bản liên quan đến cách mạng tư sản – một trong những chủ đề nền tảng của lịch sử thế giới cận đại. Đây là đề trắc nghiệm sử lớp 11 Chân trời sáng tạo do cô Nguyễn Thị Thảo – giáo viên bộ môn Lịch sử tại Trường THPT Nguyễn Du (TP.HCM) biên soạn vào năm 2024, được thiết kế dưới dạng đề ôn tập cuối chương. Nội dung bám sát sách giáo khoa, bao gồm các kiến thức về khái niệm cách mạng tư sản, điều kiện xuất hiện, đặc điểm và vai trò trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.
Trắc nghiệm môn sử 11 trên nền tảng detracnghiem.edu.vn được trình bày khoa học, tích hợp tính năng luyện tập linh hoạt và báo cáo kết quả học tập chi tiết. Học sinh có thể thực hành liên tục để củng cố kiến thức và cải thiện khả năng phân tích, tư duy lịch sử. Hệ thống cung cấp đáp án có lời giải chi tiết, giúp học sinh không chỉ ghi nhớ sự kiện mà còn hiểu rõ ngữ cảnh và bản chất lịch sử. Đây là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Hãy cùng Detracnghiem.edu.vn thử sức với các đề thi, đề ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình nhé!
Tham khảo thêm các bài Sử 11 Chân trời sáng tạo bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản khác tại đây!
Trắc Nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo
Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
Câu 1: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” ở Anh thời hậu kì trung đại phản ánh quá trình nào?
A. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế nông nghiệp.
B. Quý tộc, địa chủ chiếm đoạt đất đai để chăn nuôi cừu.
C. Sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của nông dân.
D. Nhà nước ban hành chính sách bảo vệ nông dân.
Câu 2: Vào giai đoạn hậu kì trung đại, các trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính lớn xuất hiện ở khu vực nào của châu Âu và Bắc Mỹ?
A. Phía Nam châu Âu và Nam Mỹ.
B. Phía Đông châu Âu và Ca-na-đa.
C. Tây Âu và Bắc Mỹ.
D. Trung Âu và Mê-hi-cô.
Câu 3: Tiền đề về kinh tế dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ là gì?
A. Kinh tế phong kiến khủng hoảng trầm trọng.
B. Các cuộc phát kiến địa lí kết thúc.
C. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành và phát triển.
D. Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo.
Câu 4: Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu và Bắc Mỹ đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp mới nào?
A. Quý tộc phong kiến và nông nô.
B. Địa chủ và nông dân tá điền.
C. Giai cấp tư sản, công nhân, tầng lớp tiểu tư sản.
D. Tăng lữ và thương nhân.
Câu 5: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là mâu thuẫn giữa
A. các nước đế quốc với nhau.
B. giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
C. các tôn giáo khác nhau.
D. chế độ phong kiến lỗi thời với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân.
Câu 6: Trào lưu tư tưởng nào đã tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng tư sản bùng nổ?
A. Chủ nghĩa nhân văn.
B. Triết học Ánh sáng.
C. Chủ nghĩa thực chứng.
D. Chủ nghĩa duy vật.
Câu 7: Trong tác phẩm “Tinh thần pháp luật”, nhà tư tưởng nào đã đưa ra lí thuyết về sự phân chia quyền lực nhà nước?
A. Vôn-te.
B. Rút-xô.
C. S. Mông-te-xki-ơ.
D. Đi-đơ-rô.
Câu 8: Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ là gì?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng nhà nước pháp quyền của giai cấp tư sản.
B. Lật đổ chế độ quân chủ, thiết lập nền cộng hòa.
C. Giành độc lập dân tộc từ tay chủ nghĩa thực dân.
D. Xóa bỏ hoàn toàn sự bóc lột trong xã hội.
Câu 9: Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là
A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
B. giành độc lập, xóa bỏ tình trạng phân biệt sắc tộc.
C. thiết lập nền cộng hòa tư sản.
D. ban hành các quyền tự do dân chủ.
Câu 10: Đâu là nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản?
A. Thống nhất thị trường dân tộc.
B. Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị bên ngoài.
C. Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
D. Mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.
Câu 11: Giai cấp lãnh đạo trong các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ là
A. công nhân và nông dân.
B. quý tộc phong kiến tiến bộ.
C. giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới (tư sản hóa).
D. tầng lớp tiểu tư sản và trí thức.
Câu 12: Lãnh đạo tiêu biểu của giai cấp tư sản và quý tộc mới trong Cách mạng tư sản Anh là ai?
A. G. Oa-sinh-tơn.
B. Ô. Crôm-oen.
C. M. Rô-be-spie.
D. Vua Lu-i XVI.
Câu 13: Động lực chính của các cuộc cách mạng tư sản là
A. giai cấp tư sản và quý tộc mới.
B. các lãnh chúa phong kiến.
C. quần chúng nhân dân (nông dân, công nhân, tiểu tư sản,…).
D. lực lượng quân đội hoàng gia.
Câu 14: Sự kiện nào ở Bắc Mỹ vào cuối thế kỉ XVIII là minh chứng cho sự tham gia của quần chúng nhân dân vào cách mạng?
A. Lập ra 13 thuộc địa của Anh.
B. Đánh thuế chè của thực dân Anh.
C. “Tiệc trà Bô-xtơn” (1773).
D. Ban hành các đạo luật hàng hải.
Câu 15: Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là
A. thiết lập hoàn toàn nền cộng hòa ở khắp châu Âu.
B. lật đổ tàn dư của chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản.
C. giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Câu 16: Sau cách mạng, nước Anh đã thiết lập thể chế chính trị nào?
A. Nền cộng hòa.
B. Nền quân chủ lập hiến.
C. Nền quân chủ chuyên chế.
D. Nhà nước liên bang.
Câu 17: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã dẫn đến kết quả nào?
A. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
B. Giành độc lập dân tộc từ tay ngoại xâm.
C. Duy trì chế độ quân chủ lập hiến.
D. Thống nhất đất nước từ tình trạng cát cứ.
Câu 18: Ý nghĩa quan trọng nhất của các cuộc cách mạng tư sản là
A. thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
B. chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh phong kiến.
C. làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
D. đánh dấu bước chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản.
Câu 19: Văn kiện nào được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.
B. Văn kiện được thông qua ngày 4/7/1776.
C. Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
D. Sắc lệnh của Quốc hội Lục địa.
Câu 20: “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” là văn kiện tiêu biểu của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tư sản Anh.
B. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
C. Cách mạng tư sản Pháp.
D. Cách mạng công nghiệp ở Anh.
