Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 19 Có Đáp Án

Môn Học: Kinh tế – Pháp luật 11
Trường: Trường THPT Hà Huy Tập
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Nguyễn Thị Hồng Phúc
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 19 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Mở đầu bài viết sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, tập trung vào trọng tâm Bài 19 như quyền được bảo vệ bí mật đời tư và thông tin cá nhân, các hành vi xâm phạm quyền riêng tư, trách nhiệm pháp lý và ý nghĩa của việc tôn trọng quyền bí mật đời sống trong xã hội hiện đại. Bộ đề được biên soạn năm 2024 bởi cô Nguyễn Thị Hồng Phúc – giáo viên GDCD Trường THPT Hà Huy Tập (TP. Vinh), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức dễ hiểu và đúng trọng tâm.

Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 ở bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ phạm vi quyền riêng tư, phân biệt hành vi xâm phạm thông tin cá nhân, rèn luyện kỹ năng ứng xử phù hợp khi sử dụng mạng xã hội và phân tích các tình huống pháp lý liên quan. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh được xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến độ và củng cố kiến thức một cách bài bản. Đây là nguồn tài liệu quan trọng hỗ trợ học sinh chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều

Bài 19: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện khi
A. có sự đồng ý của người thân.
B. có nghi ngờ về hành vi xấu.
C. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
D. có yêu cầu của tổ trưởng dân phố.

Câu 2: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền nào của công dân?
A. Quyền chính trị.
B. Quyền kinh tế.
C. Quyền dân chủ.
D. Quyền tự do cơ bản.

Câu 3: Hành vi nào sau đây là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Bưu tá chuyển thư đến đúng địa chỉ.
B. Công an nghe lén điện thoại tội phạm khi có lệnh.
C. Tự ý bóc mở thư của người khác để xem.
D. Từ chối nhận thư gửi nhầm.

Câu 4: Chị A thấy trên bàn làm việc của đồng nghiệp có một bức thư chưa bóc. Vì tò mò, chị A đã tự ý bóc ra xem. Hành vi của chị A đã xâm phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. tự do ngôn luận.
C. bí mật đời tư.
D. bí mật thư tín.

Câu 5: Anh B nhặt được điện thoại của người lạ nhưng không trả lại mà tìm cách mở khóa để xem tin nhắn và hình ảnh riêng tư. Anh B đã vi phạm quyền nào?
A. Quyền sở hữu trí tuệ.
B. Quyền bí mật điện thoại, điện tín.
C. Quyền tác giả.
D. Quyền tự do thông tin.

Câu 6: Bố mẹ tự ý xem tin nhắn điện thoại của con cái (đã đủ tuổi vị thành niên) để kiểm soát các mối quan hệ là hành vi
A. đúng đắn để giáo dục con.
B. thể hiện sự quan tâm lo lắng.
C. quyền đương nhiên của cha mẹ.
D. xâm phạm quyền bí mật đời tư của con.

Câu 7: Nhân viên bưu điện K vì ghét ông H nên đã cố tình không phát thư của ông H mà ném vào sọt rác. Hành vi của K là
A. vi phạm nội quy lao động.
B. vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
C. xâm phạm an toàn thư tín của công dân.
D. quyền tự do làm việc.

Câu 8: Nghe tiếng chuông điện thoại của bạn cùng phòng reo, D đã tự ý bắt máy và nghe cuộc trò chuyện. Hành vi của D là
A. giúp đỡ bạn bè.
B. xâm phạm bí mật điện thoại.
C. phép lịch sự tối thiểu.
D. quyền tự do giao tiếp.

Câu 9: Chị M nghi ngờ chồng ngoại tình nên đã lén cài phần mềm nghe lén vào điện thoại của chồng để theo dõi. Chị M đã vi phạm quyền
A. bình đẳng trong hôn nhân.
B. tự do đi lại.
C. bảo đảm an toàn, bí mật điện thoại.
D. bất khả xâm phạm thân thể.

Câu 10: Ông T là giám đốc công ty, ông yêu cầu nhân viên IT hack vào email cá nhân của nhân viên đối thủ để lấy cắp thông tin. Ông T đã xâm phạm
A. an toàn thư tín, điện tín.
B. bí mật kinh doanh.
C. quyền sở hữu tài sản.
D. an toàn và bí mật thư tín, điện tín.

Câu 11: Bạn H (học sinh lớp 11) giật thư tay của bạn K và đọc to cho cả lớp nghe để trêu chọc. Hành vi của H là
A. trò đùa vô hại của học sinh.
B. quyền tự do ngôn luận.
C. xâm phạm bí mật thư tín của bạn.
D. hoạt động tập thể lớp.

Câu 12: Khi nhận được thư gửi nhầm địa chỉ đến nhà mình, công dân cần xử lý như thế nào cho đúng pháp luật?
A. Bóc ra xem nội dung là gì.
B. Vứt đi vì không phải của mình.
C. Giữ lại làm kỷ niệm.
D. Trả lại cho bưu điện hoặc người gửi.

Câu 13: Anh P và chị L là vợ chồng. Anh P thường xuyên kiểm tra điện thoại của chị L và yêu cầu chị cung cấp mật khẩu Facebook. Việc làm của anh P là
A. thể hiện quyền làm chồng.
B. bảo vệ hạnh phúc gia đình.
C. xâm phạm quyền bí mật thư tín, điện tín.
D. quản lý tài sản chung.

Câu 14: Công ty X lắp đặt hệ thống camera giám sát có thu âm tại khu vực làm việc nhưng không thông báo cho nhân viên, nhằm nghe lén các cuộc hội thoại riêng tư. Công ty X đã
A. thực hiện quyền quản lý nhân sự.
B. bảo vệ tài sản công ty.
C. xâm phạm bí mật đời tư cá nhân.
D. đảm bảo an ninh trật tự.

Câu 15: Bà N là hàng xóm của cô Q. Thấy cô Q đi vắng, bưu tá giao thư qua khe cửa nhưng bị rơi ra ngoài. Bà N nhặt được và mang về nhà mở ra đọc rồi đi kể cho cả xóm nghe. Bà N đã vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm chỗ ở.
B. tự do ngôn luận.
C. an toàn và bí mật thư tín.
D. bảo vệ danh dự nhân phẩm.

Câu 16: Để bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín, học sinh cần rèn luyện thói quen nào?
A. Tò mò chuyện của người khác.
B. Chia sẻ mật khẩu cho bạn thân.
C. Không xem trộm tin nhắn, thư từ của người khác.
D. Tìm cách bẻ khóa điện thoại bạn bè.

Câu 17: Anh S là nhân viên sửa điện thoại. Lợi dụng lúc sửa máy cho khách, anh đã sao chép các hình ảnh và tin nhắn riêng tư của khách sang máy mình. Anh S đã vi phạm
A. đạo đức kinh doanh.
B. quyền bí mật thư tín, điện thoại.
C. quy tắc an toàn lao động.
D. quyền sở hữu công nghiệp.

Câu 18: Một nhóm học sinh lập nhóm chat kín để nói xấu thầy cô. Một thành viên trong nhóm đã chụp màn hình đoạn chat và gửi cho thầy cô xem. Hành động chụp và gửi tin nhắn này là
A. tố cáo hành vi sai trái.
B. vi phạm quyền bí mật thư tín.
C. phản bội bạn bè.
D. cung cấp bằng chứng nhưng cần cân nhắc tính bảo mật.

Câu 19: Chị G bị mất điện thoại, sau đó phát hiện những tin nhắn riêng tư trong máy bị kẻ gian đăng tải lên mạng xã hội. Kẻ gian đã xâm phạm đến
A. tính mạng và sức khỏe.
B. danh dự và chỗ ở.
C. bí mật điện tín và danh dự.
D. quyền tự do cư trú.

Câu 20: Người nào có hành vi nghe lén điện thoại của người khác sẽ bị xử lý như thế nào?
A. Chỉ bị phê bình, nhắc nhở.
B. Bị buộc thôi việc ngay lập tức.
C. Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
D. Bị tịch thu điện thoại.

Câu 21: Anh K gửi thư chuyển phát nhanh cho đối tác. Nhân viên bưu chính làm mất thư của anh K. Nhân viên này đã vi phạm quyền nào?
A. Quyền bí mật thư tín.
B. Quyền an toàn thư tín.
C. Quyền sở hữu tài sản.
D. Quyền tự do kinh doanh.

Câu 22: Thấy con gái có biểu hiện lạ, mẹ của V đã bí mật vào Facebook của V đọc trộm tin nhắn. V phát hiện và phản ứng lại. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Mẹ V đúng vì có quyền giám sát con.
B. V sai vì dám phản ứng với mẹ.
C. Mẹ V sai vì xâm phạm bí mật thư tín điện tử.
D. Cả hai đều đúng trên lập trường riêng.

Câu 23: Anh D nhặt được một phong bì thư đã dán kín rơi trên đường. Anh D không nên làm gì?
A. Mang đến đồn công an gần nhất.
B. Tìm cách liên hệ người mất (nếu có thông tin).
C. Bóc ra xem bên trong có tiền không.
D. Gửi vào hòm thư bưu điện.

Câu 24: Việc cơ quan điều tra thu giữ và kiểm tra điện thoại của nghi phạm ma túy khi có lệnh của Viện kiểm sát là
A. vi phạm nhân quyền.
B. xâm phạm bí mật đời tư.
C. đúng pháp luật để phục vụ điều tra.
D. lạm dụng chức vụ quyền hạn.

Câu 25: Chị T cho bạn mượn máy tính xách tay. Người bạn này đã tự ý mở email cá nhân của chị T ra đọc. Người bạn đã vi phạm quyền
A. sở hữu tài sản.
B. bí mật máy tính.
C. bí mật thư tín, điện tín.
D. sử dụng tài sản.

Câu 26: Một hacker xâm nhập vào hệ thống email của một doanh nghiệp và công khai các email nội bộ lên internet. Hacker này đã xâm phạm
A. an ninh quốc gia.
B. an toàn và bí mật thư tín, điện tín.
C. trật tự an toàn xã hội.
D. quyền quản lý kinh tế.

Câu 27: Ông X là bảo vệ tòa nhà. Khi thấy thư của cư dân gửi đến, ông thường xuyên giữ lại vài ngày mới đưa hoặc làm rách bì thư. Ông X đã vi phạm quyền
A. tự do đi lại.
B. bất khả xâm phạm chỗ ở.
C. bảo đảm an toàn thư tín.
D. được pháp luật bảo hộ tính mạng.

Câu 28: Anh A nghi ngờ vợ mình là chị B có quan hệ bất chính với anh C. Anh A đã bí mật cài phần mềm định vị và nghe lén vào điện thoại của chị B. Sau khi thu thập được tin nhắn, anh A đã in ra và dán khắp khu phố để bêu riếu. Trong trường hợp này, anh A vi phạm những quyền nào?
A. Quyền bất khả xâm phạm thân thể và danh dự.
B. Quyền bí mật đời tư và quyền sở hữu.
C. Quyền bí mật điện thoại, điện tín và quyền được bảo hộ danh dự, nhân phẩm.
D. Quyền tự do ngôn luận và quyền khiếu nại.

Câu 29: Bà M là chủ nhà trọ. Bà thường xuyên tự ý mở thư từ của sinh viên thuê trọ gửi về để xem có tiền bên trong không. Một lần bà lấy được 500 nghìn trong thư của sinh viên K. Bà M đã vi phạm các quyền nào?
A. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở và tài sản.
B. Quyền bí mật thư tín và quyền thân thể.
C. Quyền tự do cư trú và quyền sở hữu.
D. Quyền an toàn, bí mật thư tín và quyền sở hữu tài sản.

Câu 30: Giám đốc D yêu cầu thư ký T mở và kiểm tra tất cả các email (kể cả email cá nhân) của nhân viên trong giờ làm việc. Thư ký T dù biết sai nhưng vẫn làm theo và phát hiện bí mật đời tư của nhân viên H rồi đi kể cho mọi người. Ai đã vi phạm pháp luật?
A. Chỉ Giám đốc D.
B. Chỉ thư ký T.
C. Chỉ nhân viên H (vì dùng mail cá nhân).
D. Cả Giám đốc D và thư ký T.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận