Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 5 Có Đáp Án

Môn Học: Kinh tế – Pháp luật 11
Trường: Trường THPT Chu Văn An
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Trần Thị Thu Quỳnh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 5 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Phần mở đầu sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, tập trung vào kiến thức trọng tâm của Bài 5 như sản xuất của cải vật chất, các yếu tố đầu vào của sản xuất, vai trò của lao động – vốn – tư liệu sản xuất và ý nghĩa của hoạt động sản xuất đối với sự phát triển xã hội. Bộ đề được biên soạn năm 2024 bởi cô Trần Thị Thu Quỳnh – giáo viên GDCD Trường THPT Chu Văn An (TP. Hải Phòng), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện thuận tiện và đúng trọng tâm.

Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 ở bài này được thiết kế với hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng giúp học sinh hiểu rõ bản chất của quá trình sản xuất, vai trò của từng yếu tố trong việc tạo ra giá trị mới, cũng như biết phân tích các tình huống thực tiễn liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến độ học tập và củng cố kiến thức một cách khoa học. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh tự tin chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều

Bài 5: Thất nghiệp

Câu 1: Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng
A. đang đi học đại học.
B. không tìm được việc làm.
C. đang làm công việc bán thời gian.
D. đã nghỉ hưu theo chế độ.

Câu 2: Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp chu kì.
C. thất nghiệp vô hình.
D. thất nghiệp tạm thời.

Câu 3: Một trong những hậu quả tiêu cực về mặt xã hội do tình trạng thất nghiệp gia tăng gây ra là
A. ngân sách nhà nước tăng thu.
B. lạm phát giảm mạnh.
C. tệ nạn xã hội gia tăng.
D. doanh nghiệp mở rộng sản xuất.

Câu 4: Anh K chán công việc văn phòng hiện tại nên đã chủ động xin nghỉ việc để tìm kiếm một cơ hội mới phù hợp với đam mê hơn. Trong thời gian chờ tìm việc mới, anh K thuộc loại thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kì.
D. Thất nghiệp cưỡng bức.

Câu 5: Do nền kinh tế rơi vào suy thoái, công ty X không có đơn hàng nên buộc phải cắt giảm 50% nhân sự. Những công nhân bị sa thải trong trường hợp này chịu tác động của
A. thất nghiệp tạm thời.
B. thất nghiệp tự nguyện.
C. thất nghiệp chu kì.
D. thất nghiệp cơ cấu.

Câu 6: Chị M là công nhân dệt may thủ công. Do nhà máy chuyển sang sử dụng dây chuyền tự động hóa hoàn toàn, chị M bị mất việc vì không có kỹ năng vận hành máy móc. Chị M thuộc loại thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp mùa vụ.
D. Thất nghiệp tự nguyện.

Câu 7: Nhà nước thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp nhằm mục đích chính là
A. xóa bỏ hoàn toàn thất nghiệp.
B. tăng thu ngân sách nhà nước.
C. hỗ trợ người lao động ổn định cuộc sống.
D. xử phạt người không có việc làm.

Câu 8: Ông B cho rằng: “Thất nghiệp chỉ ảnh hưởng đến cá nhân người lao động chứ không ảnh hưởng gì đến các doanh nghiệp”. Quan điểm này sai vì khi thất nghiệp tăng cao sẽ dẫn đến
A. sức mua của nền kinh tế giảm.
B. sức mua của nền kinh tế giảm.
C. doanh nghiệp dễ tuyển dụng hơn.
D. thuế doanh nghiệp giảm.

Câu 9: Bạn H vừa tốt nghiệp Đại học nhưng kiên quyết không đi làm vì cho rằng mức lương khởi điểm 7 triệu đồng là quá thấp so với bằng cấp của mình. Bạn H đang ở tình trạng
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp chu kì.
C. thất nghiệp bắt buộc.
D. thất nghiệp tự nguyện.

Câu 10: Nguyên nhân khách quan nào dưới đây dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng?
A. Do tác động của đại dịch bệnh.
B. Do người lao động lười biếng.
C. Do người lao động thiếu kỷ luật.
D. Do người lao động đòi lương cao.

Câu 11: Để hạn chế thất nghiệp cơ cấu (do máy móc thay thế con người), người lao động cần chủ động làm gì?
A. Yêu cầu cấm máy móc hiện đại.
B. Chấp nhận làm việc không lương.
C. Học tập nâng cao tay nghề, chuyển đổi kỹ năng.
D. Tham gia biểu tình phản đối.

Câu 12: Bà C ở nhà làm nội trợ chăm sóc gia đình và không có nhu cầu tìm kiếm việc làm bên ngoài. Bà C có được tính là người thất nghiệp không?
A. Có, vì bà không có lương.
B. Có, vì bà đang trong độ tuổi lao động.
C. Không, vì bà đã quá tuổi lao động.
D. Không, vì bà không có nhu cầu tìm việc.

Câu 13: Khi tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội tăng cao, Nhà nước thường áp dụng biện pháp nào để hỗ trợ doanh nghiệp duy trì việc làm?
A. Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Tăng lãi suất ngân hàng.
C. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất.
D. Đóng cửa các doanh nghiệp yếu kém.

Câu 14: Anh T bị mất việc làm. Anh đến Trung tâm Dịch vụ việc làm để đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp. Việc làm của anh T thể hiện
A. sự ỷ lại vào nhà nước.
B. hành vi gian lận trục lợi.
C. quyền lợi hợp pháp của người lao động.
D. sự bế tắc trong cuộc sống.

Câu 15: Doanh nghiệp Y thay vì sa thải nhân viên khi gặp khó khăn, đã thỏa thuận giảm giờ làm và giảm lương để cùng nhau vượt qua giai đoạn khủng hoảng. Hành động của doanh nghiệp Y giúp
A. tăng lợi nhuận tức thì.
B. hạn chế gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
C. tăng năng suất lao động.
D. giảm nghĩa vụ đóng thuế.

Câu 16: Một trong những nguyên nhân chủ quan từ phía người lao động dẫn đến việc bị thất nghiệp là
A. cơ chế quản lý nhà nước thay đổi.
B. làn sóng cắt giảm nhân sự toàn cầu.
C. thiếu tác phong công nghiệp và kỷ luật.
D. thiên tai, hỏa hoạn bất ngờ.

Câu 17: Tại vùng nông thôn X, thanh niên sau khi hết mùa vụ thường không có việc làm trong khoảng 3 tháng. Đây là loại hình
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp chu kì.
C. thất nghiệp mùa vụ.
D. thất nghiệp tạm thời.

Câu 18: Chính quyền địa phương mở các lớp dạy nghề miễn phí cho người thất nghiệp. Hoạt động này nhằm giải quyết nguyên nhân thất nghiệp nào?
A. Do thiếu vốn sản xuất.
B. Do suy thoái kinh tế.
C. Do chất lượng lao động thấp.
D. Do gia tăng dân số.

Câu 19: Anh P bị sa thải do thường xuyên đi làm muộn và vi phạm nội quy công ty. Trường hợp thất nghiệp của anh P xuất phát từ
A. sự thay đổi cơ cấu kinh tế.
B. nguyên nhân khách quan.
C. nguyên nhân chủ quan.
D. chính sách của nhà nước.

Câu 20: Khi thất nghiệp gia tăng, nguồn thu của Ngân sách Nhà nước sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A. Tăng lên do tiền phạt.
B. Không bị ảnh hưởng.
C. Giảm xuống do thu thuế ít hơn.
D. Tăng lên do xuất khẩu lao động.

Câu 21: Bạn sinh viên K đang học năm 3, muốn tìm việc làm thêm nhưng chưa tìm được. Bạn K có được xếp vào tỷ lệ thất nghiệp chính thức của nền kinh tế không?
A. Có, vì K đang tìm việc.
B. Không, vì K chưa tham gia lực lượng lao động chính thức.
C. Có, vì K không có thu nhập.
D. Có, vì K đủ 18 tuổi.

Câu 22: Việc khuyến khích thanh niên khởi nghiệp (start-up) có vai trò gì trong việc giải quyết thất nghiệp?
A. Giúp thanh niên tránh phải đi làm thuê.
B. Làm giảm số lượng doanh nghiệp lớn.
C. Chuyển người tìm việc thành người tạo việc làm.
D. Tăng rủi ro cho nền kinh tế.

Câu 23: Đối với doanh nghiệp, tình trạng thất nghiệp cao trong xã hội có thể mang lại một “lợi thế” ngắn hạn nào (dù không mong muốn)?
A. Dễ dàng vay vốn ngân hàng hơn.
B. Bán được nhiều hàng hóa hơn.
C. Dễ tuyển dụng lao động với chi phí thấp hơn.
D. Được miễn thuế hoàn toàn.

Câu 24: Chị L đang làm kế toán nhưng nghỉ việc để ở nhà sinh con và chăm sóc con nhỏ trong 2 năm. Thời gian này chị L được coi là
A. thất nghiệp tạm thời.
B. thất nghiệp chu kì.
C. tạm thời không tham gia lực lượng lao động.
D. thất nghiệp cơ cấu.

Câu 25: Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo (AI) phát triển, nhiều nhân viên biên dịch lo sợ mất việc làm. Đây là nỗi lo về
A. thất nghiệp tự nguyện.
B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp chu kì.
D. thất nghiệp ma sát.

Câu 26: Một nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp quá thấp (dưới mức tự nhiên) cũng không hẳn là tốt, vì nó có thể dẫn đến
A. sự lười biếng của người lao động.
B. tình trạng dư thừa hàng hóa.
C. thiếu hụt lao động và lạm phát tiền lương.
D. sự phá sản của hệ thống ngân hàng.

Câu 27: Giải pháp nào sau đây được coi là giải pháp bền vững nhất để giảm tỷ lệ thất nghiệp?
A. Trợ cấp tiền mặt mãi mãi cho người dân.
B. Đưa tất cả người thất nghiệp đi xuất khẩu.
C. Nhà nước tuyển dụng tất cả vào biên chế.
D. Phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng giáo dục.

Câu 28: Chính phủ ban hành gói hỗ trợ 10.000 tỷ đồng để đào tạo lại nghề cho công nhân bị mất việc do chuyển đổi số. Chính sách này tác động trực tiếp nhất đến loại hình thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp chu kì.
C. Thất nghiệp cơ cấu.
D. Thất nghiệp mùa vụ.

Câu 29: Trong một gia đình: Bố đang thất nghiệp do công ty giải thể; Mẹ làm nội trợ; Con trai lớn (25 tuổi) đang học thạc sĩ và không tìm việc; Con gái út đang tìm việc bán thời gian. Ai là người được tính vào tỷ lệ thất nghiệp?
A. Cả bố, mẹ và hai con.
B. Chỉ có bố và con trai lớn.
C. Chỉ có bố.
D. Bố và con gái út.

Câu 30: Trước xu hướng nhiều công ty cắt giảm nhân sự, em nên chuẩn bị tâm thế và hành động gì để đảm bảo an toàn nghề nghiệp trong tương lai?
A. Chấp nhận làm bất cứ việc gì, kể cả trái pháp luật.
B. Chỉ học một nghề duy nhất và làm trọn đời.
C. Đa dạng hóa kỹ năng và sẵn sàng thích nghi.
D. Tiết kiệm tiền để thất nghiệp vẫn sống được.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận