Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 2 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Mở đầu bài viết sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, tập trung vào trọng tâm Bài 2 như nhu cầu của con người, các loại nhu cầu, những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và ý nghĩa của việc hiểu đúng nhu cầu trong đời sống cá nhân – xã hội. Bộ đề được biên soạn năm 2024 bởi thầy Nguyễn Thanh Tùng – giáo viên GDCD Trường THPT Nguyễn Khuyến (TP. Hồ Chí Minh), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh học tập thuận tiện và đúng trọng tâm chương trình.
Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 ở bài học này gồm hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, kèm đáp án chi tiết giúp học sinh hiểu rõ khái niệm nhu cầu, phân loại nhu cầu cơ bản – xã hội – tinh thần, đồng thời biết phân tích các yếu tố tác động như thu nhập, giá cả, thị hiếu và môi trường sống. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, nắm chắc kiến thức và nâng cao kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh chuẩn bị vững vàng cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều
Bài 2: Cung, cầu trong kinh tế thị trường
Câu 1: Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một
A. địa điểm không xác định.
B. nền kinh tế bao cấp.
C. khoảng thời gian nhất định.
D. điều kiện cung bằng không.
Câu 2: Theo quy luật cung, khi giá cả hàng hóa tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng cung hàng hóa đó sẽ
A. giảm xuống.
B. không đổi.
C. biến động mạnh.
D. tăng lên.
Câu 3: Một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến cầu của người tiêu dùng là
A. thu nhập.
B. nguồn gốc xuất xứ.
C. chi phí sản xuất.
D. số lượng người bán.
Câu 4: Khi giá xăng tăng mạnh, nhu cầu mua ô tô có dung tích xi lanh lớn (tiêu tốn nhiều nhiên liệu) thường có xu hướng
A. tăng lên.
B. giảm đi.
C. giữ nguyên.
D. tăng giảm tùy lúc.
Câu 5: Nhận thấy giá thịt lợn trên thị trường đang tăng cao, ông B quyết định mở rộng quy mô chuồng trại để nuôi thêm lợn thịt. Việc làm của ông B chịu tác động của nhân tố nào?
A. Thuế thu nhập cá nhân.
B. Thị hiếu người tiêu dùng.
C. Giá cả hàng hóa.
D. Số lượng người mua.
Câu 6: Doanh nghiệp A đầu tư dây chuyền công nghệ mới giúp giảm chi phí sản xuất xuống một nửa. Điều này sẽ tác động như thế nào đến cung sản phẩm của doanh nghiệp?
A. Cung giảm xuống.
B. Cung tăng lên.
C. Cung không đổi.
D. Cung bằng cầu.
Câu 7: Vào mùa hè, nhu cầu sử dụng điện của người dân tăng cao dẫn đến tình trạng quá tải. Trong trường hợp này, quan hệ cung – cầu đang ở trạng thái nào?
A. Cung lớn hơn cầu.
B. Cung bằng cầu.
C. Cung nhỏ hơn cầu.
D. Cung cầu độc lập.
Câu 8: Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu (thừa hàng), giá cả thị trường thường biến động theo hướng
A. giảm xuống.
B. tăng lên.
C. giữ nguyên.
D. tăng đột biến.
Câu 9: Chị H dự định mua vàng để tích trữ nhưng nghe chuyên gia dự báo giá vàng tuần sau sẽ giảm mạnh. Chị H quyết định hoãn việc mua lại. Cầu về vàng của chị H hiện tại giảm là do
A. thu nhập giảm.
B. thị hiếu thay đổi.
C. tâm lý chờ đợi.
D. giá vàng hiện tại quá thấp.
Câu 10: Nhà nước tăng thuế đối với mặt hàng rượu bia khiến chi phí sản xuất tăng cao. Điều này sẽ làm cho đường cung của mặt hàng này
A. dịch chuyển sang phải (tăng cung).
B. dịch chuyển sang trái (giảm cung).
C. đứng yên một chỗ.
D. trở thành đường thẳng đứng.
Câu 11: Nếu giá của cà phê tăng cao, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang uống trà (giả sử trà là hàng hóa thay thế). Khi đó, cầu về trà sẽ
A. tăng lên.
B. giảm xuống.
C. không đổi.
D. bằng không.
Câu 12: Doanh nghiệp M chuyên sản xuất áo mưa. Vào mùa nắng hạn kéo dài, doanh nghiệp này thu hẹp quy mô sản xuất vì dự đoán lượng tiêu thụ thấp. Doanh nghiệp M đã vận dụng vai trò nào của quan hệ cung – cầu?
A. Cung – cầu quyết định giá cả.
B. Nhà nước điều tiết cung – cầu.
C. Cung – cầu định hướng sản xuất.
D. Giá cả độc lập với cung – cầu.
Câu 13: Khi thu nhập của người dân tăng lên, cầu đối với các loại hàng hóa giá rẻ, chất lượng thấp (hàng hóa thứ cấp) thường sẽ
A. tăng lên mạnh mẽ.
B. giảm đi.
C. giữ nguyên.
D. biến động thất thường.
Câu 14: Tại các chợ đầu mối, khi lượng rau quả đổ về quá nhiều mà người mua ít, các thương lái thường phải hạ giá bán. Hiện tượng này phản ánh quy luật
A. giá cả quyết định cung cầu.
B. cung cầu không ảnh hưởng giá cả.
C. cầu tăng thì giá tăng.
D. cung lớn hơn cầu thì giá giảm.
Câu 15: Công ty X sản xuất bánh trung thu. Sau rằm tháng 8, nhu cầu mua bánh giảm mạnh. Để giải quyết hàng tồn kho, công ty X nên áp dụng biện pháp nào?
A. Tăng giá bán để bù lỗ.
B. Tiếp tục sản xuất thêm.
C. Khuyến mãi, giảm giá.
D. Cất kho chờ năm sau.
Câu 16: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào đóng vai trò là tín hiệu để người sản xuất và người tiêu dùng điều chỉnh hành vi của mình?
A. Số lượng hàng hóa.
B. Chất lượng dịch vụ.
C. Giá cả thị trường.
D. Quy định hành chính.
Câu 17: Bạn K có nhu cầu mua một chiếc xe đạp điện và bố mẹ đã cho đủ số tiền cần thiết. Trường hợp của bạn K được gọi là
A. nhu cầu tự nhiên.
B. cầu có khả năng thanh toán.
C. tổng cầu xã hội.
D. nguồn cung tiềm năng.
Câu 18: Khi thị trường bất động sản “đóng băng”, không có người mua (Cung > Cầu), các nhà đầu tư thường có xu hướng
A. xây thêm nhiều nhà mới.
B. tăng giá bán để thu hồi vốn.
C. cắt lỗ, giảm giá bán.
D. giữ nguyên giá chờ thời.
Câu 19: Chính phủ thực hiện chính sách trợ giá cho nông dân mua phân bón. Chính sách này sẽ tác động tích cực đến nguồn cung nông sản như thế nào?
A. Giảm chi phí đầu vào, tăng cung.
B. Tăng chi phí đầu vào, giảm cung.
C. Giảm nhu cầu tiêu thụ nông sản.
D. Không ảnh hưởng gì đến cung.
Câu 20: Vào dịp Tết, nhu cầu mua hoa tươi tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu này, các nhà vườn thường áp dụng biện pháp kỹ thuật để hoa nở đúng dịp. Hành động này thể hiện sự thích ứng của
A. người tiêu dùng.
B. người sản xuất.
C. nhà quản lý thị trường.
D. trung gian thương mại.
Câu 21: Sản phẩm X đang bán rất chạy, lợi nhuận cao. Nhiều nhà đầu tư mới nhảy vào sản xuất sản phẩm X khiến số lượng người bán tăng lên. Điều này sẽ làm cho cung về sản phẩm X
A. giảm đi.
B. không đổi.
C. tăng lên.
D. triệt tiêu hoàn toàn.
Câu 22: Mối quan hệ giữa cung và cầu tác động qua lại lẫn nhau. Khi cầu tăng thì sản xuất mở rộng làm cho cung tăng. Ngược lại, khi cung giảm thì giá tăng làm cho cầu
A. tăng theo.
B. không đổi.
C. giảm xuống.
D. biến mất.
Câu 23: Đối với người bán, khi giá cả thị trường giảm xuống thấp hơn chi phí sản xuất, họ thường có xu hướng
A. thu hẹp sản xuất hoặc chuyển đổi kinh doanh.
B. mở rộng quy mô sản xuất tối đa.
C. vay vốn để sản xuất nhiều hơn.
D. tuyển dụng thêm nhiều nhân công.
Câu 24: Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm dịch chuyển đường cầu của điện thoại thông minh?
A. Thu nhập người dân tăng.
B. Cước phí viễn thông giảm.
C. Thị hiếu thích công nghệ mới.
D. Chi phí sản xuất điện thoại tăng.
Câu 25: Trường hợp nào dưới đây được coi là “Cầu” theo nghĩa kinh tế học?
A. Anh A rất thích ô tô nhưng không có tiền.
B. Chị B có tiền nhưng không thích mua túi xách.
C. Bà C cần mua gạo và đã mang tiền ra chợ.
D. Ông D đang ngắm nhìn tủ lạnh trưng bày.
Câu 26: Khi xảy ra dịch bệnh, nhu cầu về thiết bị y tế tăng đột biến làm giá tăng cao. Nhà nước cần làm gì để bình ổn thị trường?
A. Cấm hoàn toàn việc mua bán thiết bị y tế.
B. Để thị trường tự điều tiết hoàn toàn.
C. Kiểm soát giá và xử lý hành vi đầu cơ.
D. Khuyến khích tăng giá để tăng lợi nhuận.
Câu 27: Hãng xe công nghệ G tăng giá cước vào giờ cao điểm khi trời mưa (Cầu > Cung). Là người tiêu dùng thông minh, em sẽ làm gì để tiết kiệm chi phí?
A. Vẫn đặt xe bất chấp giá cao.
B. Chờ hết giờ cao điểm hoặc chọn phương tiện khác.
C. Khiếu nại lên cơ quan công an.
D. Tẩy chay vĩnh viễn hãng xe đó.
Câu 28: Một doanh nghiệp dự báo rằng năm tới kinh tế sẽ suy thoái, thu nhập người dân giảm. Doanh nghiệp nên điều chỉnh kế hoạch kinh doanh như thế nào cho phù hợp nhất?
A. Giảm sản xuất hàng cao cấp, tập trung hàng bình dân.
B. Tăng cường sản xuất các mặt hàng xa xỉ phẩm.
C. Vay thật nhiều vốn để mở rộng nhà máy.
D. Tăng giá bán sản phẩm để bù đắp doanh thu.
Câu 29: Giả sử công nghệ trồng rau thủy canh phát triển mạnh giúp năng suất tăng gấp đôi, đồng thời người dân ngày càng ưa chuộng rau sạch. Điều gì sẽ xảy ra trên thị trường rau sạch?
A. Giá tăng mạnh, lượng giao dịch giảm.
B. Giá giảm mạnh, lượng giao dịch không đổi.
C. Lượng giao dịch tăng mạnh, giá biến động tùy mức độ.
D. Không có thay đổi gì đáng kể.
Câu 30: Trước tình hình giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, để giữ vững thị phần mà không phải tăng giá bán làm mất khách, doanh nghiệp nên chọn giải pháp nào là tối ưu nhất?
A. Cắt giảm lương nhân viên.
B. Giảm chất lượng sản phẩm.
C. Chấp nhận lỗ vốn lâu dài.
D. Cải tiến quản lý và công nghệ để tăng năng suất.
