Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 3: Lạm phát là nội dung thuộc môn Kinh tế – Pháp luật lớp 11 trong chương trình sách Kết nối tri thức. Bộ đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, do cô giáo Phạm Thu Hà – giáo viên Trường THPT Trần Phú (Hải Phòng) thực hiện năm 2024. Nội dung bài học tập trung vào các khái niệm về lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát, hậu quả và các biện pháp kiểm soát lạm phát trong nền kinh tế thị trường. Thông qua hệ thống detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập với giao diện trực quan, câu hỏi phân tầng rõ ràng và đáp án kèm giải thích chi tiết.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 trong chủ đề này giúp học sinh hiểu sâu về tác động của lạm phát đối với thu nhập, chi phí sản xuất, giá cả và toàn bộ nền kinh tế. Bộ câu hỏi được thiết kế theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ. Tài liệu góp phần nâng cao khả năng phân tích tình huống kinh tế thực tiễn và phát triển tư duy học thuật. Trắc nghiệm môn học lớp 11.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 3: Lạm phát
Câu 1: Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của
A. giá cả một loại hàng hóa đặc biệt.
B. thu nhập bình quân đầu người.
C. mức giá chung của nền kinh tế.
D. tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Câu 2: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức lạm phát từ 10% đến dưới 1000% được gọi là
A. lạm phát vừa phải.
B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát.
D. lạm phát tự nhiên.
Câu 3: Thước đo phổ biến nhất được dùng để tính tỉ lệ lạm phát là
A. chỉ số giá sản xuất (PPI).
B. chỉ số đổi mới sáng tạo (GII).
C. chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
D. chỉ số phát triển con người (HDI).
Câu 4: Giá xăng dầu thế giới tăng mạnh khiến chi phí vận chuyển và nguyên liệu đầu vào của các doanh nghiệp Việt Nam tăng theo, dẫn đến giá cả hàng hóa leo thang. Đây là loại hình lạm phát do
A. cầu kéo.
B. cung tiền tăng.
C. tâm lý tiêu dùng.
D. chi phí đẩy.
Câu 5: Khi lạm phát xảy ra, đối tượng nào sau đây sẽ chịu thiệt hại lớn nhất?
A. Người đi vay vốn ngân hàng với lãi suất cố định.
B. Thương nhân đầu cơ tích trữ hàng hóa.
C. Doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản thực (bất động sản, vàng).
D. Người về hưu hưởng lương hưu cố định.
Câu 6: Vào dịp cận Tết, nhu cầu mua sắm thực phẩm và đồ gia dụng của người dân tăng đột biến, vượt quá khả năng cung ứng của thị trường làm giá cả tăng lên. Nguyên nhân gây ra lạm phát trong trường hợp này là do
A. chi phí sản xuất tăng.
B. cầu kéo.
C. in thêm tiền giấy.
D. nhập khẩu lạm phát.
Câu 7: Một quốc gia in tiền quá mức để bù đắp thâm hụt ngân sách dẫn đến đồng tiền mất giá nghiêm trọng. Đây là nguyên nhân lạm phát do
A. cung tiền (lượng tiền lưu thông) tăng.
B. cầu kéo từ phía tư nhân.
C. chi phí đẩy từ nước ngoài.
D. sự khan hiếm hàng hóa.
Câu 8: Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, để bảo vệ giá trị tài sản của mình, người dân thường có xu hướng tâm lý là
A. gửi toàn bộ tiền mặt vào ngân hàng.
B. bán tháo các tài sản có giá trị.
C. giữ càng nhiều tiền mặt càng tốt.
D. tích trữ vàng hoặc ngoại tệ mạnh.
Câu 9: Khi tỉ lệ lạm phát ở mức một con số (dưới 10%), nền kinh tế thường có biểu hiện nào sau đây?
A. Giá cả tăng vọt không kiểm soát được.
B. Đồng tiền mất hoàn toàn chức năng thanh toán.
C. Giá cả biến động nhẹ, kinh tế vẫn ổn định.
D. Hệ thống ngân hàng sụp đổ hoàn toàn.
Câu 10: Chị M gửi tiết kiệm ngân hàng lãi suất 6%/năm. Tuy nhiên, năm đó tỉ lệ lạm phát là 7%. Về thực tế, sức mua từ khoản tiền tiết kiệm của chị M đã
A. tăng lên 1%.
B. tăng lên 13%.
C. giữ nguyên giá trị.
D. giảm đi.
Câu 11: Doanh nghiệp X quyết định tăng giá bán sản phẩm thêm 15% vì giá điện và nước phục vụ sản xuất đã tăng gấp đôi. Hành động này phản ánh mối quan hệ giữa
A. lạm phát và thất nghiệp.
B. giá thành sản xuất và giá bán.
C. cung và cầu hàng hóa.
D. tiền lương và lợi nhuận.
Câu 12: Khi lạm phát tăng cao, Ngân hàng Trung ương thường áp dụng chính sách tiền tệ nào để kiềm chế?
A. Hạ lãi suất huy động vốn.
B. In thêm nhiều tiền mặt hơn.
C. Mua vào giấy tờ có giá.
D. Tăng lãi suất cơ bản.
Câu 13: Nếu mức lạm phát vượt quá 1000%, nền kinh tế rơi vào tình trạng hỗn loạn, đồng tiền mất giá trị trao đổi. Tình trạng này được gọi là
A. thiểu phát.
B. lạm phát vừa phải.
C. lạm phát phi mã.
D. siêu lạm phát.
Câu 14: Anh K vay ngân hàng 500 triệu đồng để kinh doanh với lãi suất cố định. Nếu lạm phát tăng cao bất ngờ trong thời gian vay, ai là người có lợi trong mối quan hệ tín dụng này?
A. Anh K (người đi vay).
B. Ngân hàng (người cho vay).
C. Cả hai đều có lợi như nhau.
D. Cả hai đều bị thiệt hại nặng.
Câu 15: Để góp phần kiềm chế lạm phát, Nhà nước thường thực hiện chính sách cắt giảm các khoản chi tiêu công không cần thiết. Đây là việc sử dụng
A. chính sách đối ngoại.
B. chính sách tài khóa.
C. chính sách tiền tệ.
D. chính sách lao động.
Câu 16: Lạm phát cao ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất kinh doanh vì nó làm cho
A. chi phí đầu vào giảm xuống thấp.
B. nhu cầu tiêu dùng luôn ổn định.
C. thông tin thị trường bị sai lệch, khó dự đoán.
D. doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn hơn.
Câu 17: Bạn A cho rằng: “Lạm phát luôn luôn xấu và cần phải triệt tiêu hoàn toàn về mức 0%”. Nhận định này là
A. đúng, vì lạm phát làm đồng tiền mất giá.
B. sai, vì lạm phát vừa phải có tác dụng kích thích sản xuất.
C. đúng, vì lạm phát gây khó khăn cho người nghèo.
D. sai, vì lạm phát 0% làm tăng chi phí đẩy.
Câu 18: Trong thời kỳ lạm phát cao, hành vi nào sau đây của người kinh doanh bị pháp luật nghiêm cấm?
A. Điều chỉnh giá bán theo thị trường.
B. Tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ hơn.
C. Cắt giảm các chi phí quảng cáo.
D. Đầu cơ tích trữ găm hàng để đẩy giá lên cao.
Câu 19: Do giá thức ăn chăn nuôi tăng 30%, các hộ nông dân buộc phải bán lợn hơi với giá cao hơn để tránh thua lỗ. Nguyên nhân lạm phát này xuất phát từ
A. sự gia tăng nhu cầu thịt lợn.
B. sự gia tăng chi phí sản xuất.
C. sự mở rộng cung tiền tệ.
D. sự độc quyền của thương lái.
Câu 20: Khi chỉ số CPI năm nay là 110 so với năm gốc là 100, điều này có nghĩa là mức giá chung đã
A. giảm 10%.
B. tăng 10%.
C. tăng 110%.
D. giảm 90%.
Câu 21: Đối với người lao động làm công ăn lương, hậu quả trực tiếp nhất của lạm phát là
A. tiền lương danh nghĩa giảm xuống.
B. tiền lương thực tế (sức mua) bị giảm sút.
C. cơ hội việc làm tăng lên nhanh chóng.
D. thuế thu nhập cá nhân được miễn giảm.
Câu 22: Một trong những vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là
A. quy định cứng nhắc giá cả của tất cả mặt hàng.
B. cấm các doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm.
C. ban hành các chính sách vĩ mô để ổn định giá cả.
D. ngừng hoàn toàn việc giao thương với quốc tế.
Câu 23: Khi xảy ra lạm phát do cầu kéo (nhu cầu tiêu dùng quá lớn), người dân cần có trách nhiệm gì để góp phần bình ổn thị trường?
A. Đổ xô đi mua tích trữ càng nhiều càng tốt.
B. Lan truyền tin đồn thất thiệt về sự khan hiếm.
C. Yêu cầu nhà nước bao cấp toàn bộ hàng hóa.
D. Tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, tránh tâm lý đám đông.
Câu 24: Nền kinh tế quốc gia A đang đối mặt với tình trạng “đình lạm” (Stagflation) – tức là kinh tế đình trệ, thất nghiệp cao nhưng lạm phát vẫn tăng. Nếu Chính phủ bơm thêm tiền để cứu trợ thất nghiệp thì lạm phát sẽ tăng vọt; nếu thắt chặt tiền tệ để giảm lạm phát thì doanh nghiệp phá sản hàng loạt. Trong tình huống nan giải này, giải pháp dài hạn và căn cơ nhất thường được các chuyên gia kinh tế khuyến nghị là
A. In thêm thật nhiều tiền để phát cho người dân tiêu xài kích cầu.
B. Đóng cửa nền kinh tế, tự cung tự cấp để tránh ảnh hưởng thế giới.
C. Tăng thuế thật cao đối với tất cả các mặt hàng để giảm cầu.
D. Cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Câu 25: Ông H là chủ doanh nghiệp xuất khẩu. Trong bối cảnh lạm phát trong nước tăng cao hơn lạm phát quốc tế (tỷ giá hối đoái không đổi), hàng hóa của ông H sẽ gặp bất lợi gì trên thị trường quốc tế?
A. Giá hàng hóa của ông H rẻ hơn, dễ cạnh tranh hơn.
B. Lợi nhuận của ông H sẽ tăng đột biến do chênh lệch giá.
C. Giá hàng hóa của ông H trở nên đắt đỏ hơn, khó cạnh tranh.
D. Khối lượng hàng xuất khẩu sẽ tự động tăng lên.
Use Arrow Up and Arrow Down to select a turn, Enter to jump to it, and Escape to return to the chat.
