Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Kết Nối Tri Thức Bài 9: Quy trình công nghệ gia công chi tiết thuộc môn Công nghệ và được biên soạn theo chương trình SGK Kết nối tri thức. Bộ đề được thiết kế dạng sách Công nghệ Kết nối tri thức 11, do thầy Võ Minh Hậu – giáo viên Công nghệ Trường THPT Nguyễn Du (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn cho năm học 2024–2025. Nội dung tập trung vào quy trình gia công chi tiết cơ khí trong sản xuất linh kiện điện tử, bao gồm các bước công nghệ, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn khi vận hành máy móc. Học sinh có thể truy cập detracnghiem.edu.vn để làm bài ôn tập trực quan và theo dõi tiến độ học tập.
Trắc nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 ở bài học này giúp học sinh hiểu sâu hơn về trình tự công nghệ như xác định phôi, chọn phương pháp gia công, thiết lập chế độ cắt và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau gia công. Bộ đề được xây dựng với mức độ tăng dần, hỗ trợ ôn tập trước kiểm tra định kỳ và nâng cao kỹ năng tư duy công nghệ. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, phân tích sai sót và cải thiện kết quả học tập trong thời gian ngắn. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho chương trình THPT. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11
Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Kết nối tri thức
Bài 9: Quy trình công nghệ gia công chi tiết
Câu 1: Quy trình công nghệ gia công chi tiết được hiểu là gì?
A. Một văn bản pháp lý quy định về an toàn lao động trong xưởng.
B. Danh sách liệt kê toàn bộ máy móc thiết bị có trong nhà máy.
C. Văn bản hướng dẫn các bước tiến hành gia công để tạo ra chi tiết từ phôi.
D. Bản vẽ phác thảo hình dáng sơ bộ của sản phẩm cần làm.
Câu 2: Bước đầu tiên quan trọng nhất khi bắt đầu lập quy trình công nghệ gia công là gì?
A. Vận hành máy chạy thử không tải.
B. Đọc và tìm hiểu chi tiết bản vẽ.
C. Mài sắc tất cả các dụng cụ cắt.
D. Chọn mua nguyên vật liệu giá rẻ.
Câu 3: Trong thuật ngữ gia công cơ khí, “phôi” là:
A. Phần vật liệu thừa bị cắt bỏ đi.
B. Dụng cụ dùng để cắt gọt kim loại.
C. Sản phẩm cuối cùng đã hoàn thiện.
D. Vật liệu ban đầu dùng để gia công.
Câu 4: Tại sao phôi được chọn thường có kích thước lớn hơn kích thước chi tiết thật một chút?
A. Để làm cho sản phẩm nặng hơn thiết kế ban đầu.
B. Để có lượng dư gia công cắt bỏ đi nhằm tạo bề mặt chính xác.
C. Để dễ dàng vận chuyển từ kho ra máy gia công hơn.
D. Để bù đắp lượng vật liệu bị bay hơi trong quá trình cắt.
Câu 5: Thông tin nào trên bản vẽ chi tiết quyết định trực tiếp đến việc chọn phương pháp gia công và độ chính xác cần thiết?
A. Khổ giấy vẽ và tỉ lệ bản vẽ.
B. Tên của người thiết kế và người kiểm duyệt.
C. Ngày tháng năm hoàn thành bản vẽ kỹ thuật.
D. Yêu cầu kỹ thuật về độ nhẵn bề mặt và dung sai kích thước.
Câu 6: Để gia công một chi tiết có dạng tròn xoay như trục hoặc bu lông, phương pháp gia công nào là chủ đạo?
A. Phay.
B. Bào.
C. Hàn.
D. Tiện.
Câu 7: Bước “Khỏa mặt đầu” trong quy trình tiện thường nhằm mục đích gì?
A. Làm đẹp cho chi tiết trước khi bán.
B. Tạo nhám bề mặt để sơn dễ bám hơn.
C. Kiểm tra xem dao tiện có sắc hay không.
D. Tạo mặt phẳng chuẩn để đo kích thước chiều dài.
Câu 8: Nếu bản vẽ yêu cầu vật liệu là Thép C45, nhưng người thợ tự ý thay bằng Gang xám thì hậu quả gì dễ xảy ra nhất?
A. Chi tiết sẽ đẹp hơn và bền hơn.
B. Không ảnh hưởng gì nếu kích thước gia công đúng.
C. Chi tiết không đạt cơ tính (độ bền, độ dẻo) và dễ gãy vỡ khi làm việc.
D. Máy gia công sẽ bị hỏng ngay lập tức.
Câu 9: Chọn kích thước phôi hợp lý nhất để tiện một trục đường kính 20mm, dài 100mm?
A. Phôi đường kính 20mm, dài 100mm.
B. Phôi đường kính 22mm, dài 105mm.
C. Phôi đường kính 18mm, dài 110mm.
D. Phôi đường kính 50mm, dài 200mm.
Câu 10: Khi tiện các chi tiết ngắn, dụng cụ nào dùng để gá kẹp phôi nhanh và phổ biến nhất?
A. Ê tô bàn.
B. Kìm chết.
C. Mâm cặp.
D. Bàn từ.
Câu 11: Trong quy trình chế tạo bu lông, bước “Cắt đứt” phải được thực hiện khi nào?
A. Ngay sau khi gá phôi lên máy.
B. Trước khi tiện ren.
C. Sau khi đã hoàn thành các bước gia công hình dáng và ren.
D. Thực hiện song song với bước khỏa mặt đầu.
Câu 12: Tại sao người ta thường chia quá trình gia công thành “Gia công thô” và “Gia công tinh”?
A. Để kéo dài thời gian làm việc của công nhân.
B. Để cắt nhanh lượng dư lớn trước, sau đó mới cắt lớp mỏng để đạt độ bóng cao.
C. Vì máy móc bắt buộc phải chạy hai lần mới khởi động được.
D. Để sử dụng hết các loại dao có trong xưởng.
Câu 13: Dụng cụ đo nào phù hợp để kiểm tra đường kính của trục sau khi tiện với độ chính xác cao (0.02mm)?
A. Thước cuộn.
B. Thước cặp.
C. Thước kẻ.
D. Compa.
Câu 14: Mục đích chính của việc “Vát mép” các cạnh sắc ở đầu chi tiết là gì?
A. Để giảm trọng lượng của chi tiết đi một nửa.
B. Để trang trí cho chi tiết thêm cầu kỳ.
C. An toàn khi cầm nắm và dễ dàng lắp ráp vào lỗ.
D. Để làm cùn lưỡi dao tiện.
Câu 15: Để mũi khoan không bị trượt khi bắt đầu khoan lỗ trên máy tiện, thao tác nào cần thực hiện trước?
A. Bôi dầu mỡ thật nhiều vào phôi.
B. Tăng tốc độ máy lên mức cao nhất.
C. Khoan mồi bằng mũi khoan tâm.
D. Mài mũi khoan cho thật cùn.
Câu 16: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến việc chọn tốc độ quay của máy (chế độ cắt)?
A. Vật liệu của dao và vật liệu của chi tiết gia công.
B. Nhiệt độ của nhà xưởng vào mùa hè.
C. Chiều cao của người vận hành máy.
D. Màu sắc của máy gia công.
Câu 17: Một quy trình công nghệ được coi là tối ưu khi nó đảm bảo được điều gì?
A. Thời gian gia công là dài nhất.
B. Sử dụng nhiều máy móc phức tạp nhất.
C. Chi phí sản xuất cao nhất.
D. Đảm bảo chất lượng, năng suất cao và giá thành hạ.
Câu 18: Trong quy trình tiện, thao tác “đảo đầu” phôi có ý nghĩa gì?
A. Để cho phôi được nghỉ ngơi làm nguội.
B. Gia công phần phôi trước đó bị mâm cặp che khuất.
C. Để kiểm tra độ đảo của trục chính máy tiện.
D. Để thay dao mới sắc hơn.
Câu 19: Hình vẽ minh họa đi kèm trong các bước của quy trình công nghệ có tác dụng gì?
A. Làm cho văn bản quy trình dày hơn và đẹp hơn.
B. Thay thế hoàn toàn cho các thông số kích thước.
C. Giúp người thợ dễ hình dung vị trí gia công và cách gá đặt.
D. Để chứng minh khả năng vẽ của kỹ sư.
Câu 20: Hậu quả của việc bỏ qua bước kiểm tra kích thước sau mỗi nguyên công là gì?
A. Sai số tích lũy dẫn đến sản phẩm cuối cùng bị hỏng (phế phẩm).
B. Tiết kiệm được rất nhiều chi phí mua dụng cụ đo.
C. Sản phẩm sẽ có độ bóng cao hơn bình thường.
D. Máy móc sẽ hoạt động bền bỉ hơn.
Câu 21: Khi tiện ren, tại sao người ta thường chọn tốc độ quay của trục chính thấp hơn khi tiện trơn?
A. Vì máy tiện không thể quay nhanh.
B. Để tiết kiệm năng lượng điện.
C. Để đảm bảo an toàn và phối hợp chính xác chuyển động tạo ren.
D. Để làm giảm tiếng ồn trong phân xưởng.
Câu 22: Sau khi tiện xong phôi trục, muốn tạo rãnh then để lắp bánh răng, ta cần chuyển sang máy nào?
A. Máy khoan bàn.
B. Máy mài tròn.
C. Máy phay.
D. Máy bào.
Câu 23: Dao tiện cắt đứt thường có đặc điểm hình học gì khác biệt so với dao tiện trụ ngoài?
A. Đầu dao rất to và tù.
B. Lưỡi cắt hẹp và dài để đi sâu vào tâm phôi.
C. Làm bằng vật liệu nhựa cứng.
D. Có hình dạng tròn như đồng xu.
Câu 24: Khi gia công loạt lớn (hàng nghìn chi tiết), sự khác biệt lớn nhất trong quy trình công nghệ so với gia công đơn chiếc là gì?
A. Bỏ qua bước kiểm tra để tăng tốc độ.
B. Sử dụng thợ tay nghề thấp để giảm lương.
C. Dùng đồ gá chuyên dùng và máy tự động để giảm thời gian phụ.
D. Chọn vật liệu rẻ tiền hơn để tăng lợi nhuận.
Câu 25: Khi tiện một trục dài và nhỏ, chi tiết thường bị cong ở giữa do lực cắt (gây sai số hình tang trống). Biện pháp công nghệ nào khắc phục triệt để vấn đề này trong quy trình?
A. Mài dao thật sắc và cắt thật chậm.
B. Dùng tay đỡ nhẹ vào phôi khi máy chạy.
C. Sử dụng mũi tâm chống xoay và giá đỡ (lu-net) ở giữa.
D. Nung nóng phôi để giảm lực cắt.
