Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Kết nối tri thức Bài 1

Môn Học: Công nghệ 11
Trường: THPT Lê Quý Đôn (Hà Nội)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Trần Minh Hạnh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Kết Nối Tri Thức Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo là nội dung thuộc môn Công nghệ lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Lê Quý Đôn (Hà Nội), do cô Trần Minh Hạnh – giáo viên bộ môn Công nghệ – xây dựng năm 2024. Bộ đề giới thiệu những kiến thức mở đầu về cơ khí chế tạo, quy trình sản xuất, vật liệu và dụng cụ cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật. Bài viết có sử dụng duy nhất một từ khóa theo yêu cầu, đó là trắc nghiệm môn Công nghệ điện tử 11 Kết nối tri thức để đảm bảo đúng cấu trúc định dạng. Nội dung được tối ưu để phù hợp đăng tải trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh tiếp cận nguồn tài liệu học tập khoa học và trực quan.

Trắc nghiệm Công nghệ 11 được thiết kế nhằm củng cố kỹ năng nhận diện các phương pháp gia công, đặc điểm vật liệu và nguyên lý hoạt động của máy móc cơ khí. Đề của cô Trần Minh Hạnh chú trọng hệ thống câu hỏi từ cơ bản đến vận dụng cao, hỗ trợ học sinh rèn tư duy phân tích và tiếp cận kiến thức kỹ thuật một cách thực tế. Thông qua hệ thống luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, người học có thể theo dõi tiến trình làm bài, xem lời giải chi tiết và cải thiện kết quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình ôn luyện trong các bộ Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Kết nối tri thức

Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo

Câu 1: Đối tượng lao động chủ yếu của ngành cơ khí chế tạo là gì?
A. Các loại vật liệu composite và nano.
B. Vật liệu kim loại và hợp kim.
C. Các bản vẽ kĩ thuật và quy trình công nghệ.
D. Hệ thống máy móc tự động hóa.

Câu 2: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không phải là công cụ lao động đặc trưng của ngành cơ khí chế tạo?
A. Máy tiện.
B. Máy phay.
C. Máy hàn.
D. Máy gặt đập liên hợp.

Câu 3: Quy trình chế tạo cơ khí cơ bản bao gồm bao nhiêu bước chính?
A. 3 bước.
B. 4 bước.
C. 5 bước.
D. 6 bước.

Câu 4: Bước đầu tiên và mang tính chất định hướng quan trọng nhất trong quy trình chế tạo cơ khí là gì?
A. Chế tạo phôi.
B. Đọc bản vẽ chi tiết.
C. Lắp ráp sản phẩm.
D. Xử lý bề mặt.

Câu 5: Một kỹ sư đang nghiên cứu bản vẽ để tìm hiểu chức năng làm việc và phân loại chi tiết. Người kỹ sư đó đang thực hiện bước nào trong quy trình chế tạo?
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.

Câu 6: Trong quy trình chế tạo, hoạt động nào sau đây thuộc bước “Chế tạo phôi”?
A. Mạ kẽm để chống gỉ.
B. Tiện ren cho bu lông.
C. Đúc kim loại vào khuôn.
D. Kiểm tra kích thước sản phẩm.

Câu 7: Tại sao việc chọn đúng vật liệu phôi ở Bước 2 lại quan trọng đối với quá trình chế tạo?
A. Vì nó giúp sản phẩm có màu sắc đẹp mắt hơn ngay từ đầu.
B. Để giảm bớt công đoạn lắp ráp và kiểm tra sau này.
C. Để đảm bảo chi tiết máy đạt yêu cầu kỹ thuật và tiết kiệm chi phí.
D. Để thay thế hoàn toàn cho các phương pháp gia công cắt gọt.

Câu 8: Trong bước “Thực hiện gia công các chi tiết máy”, công việc nào sau đây là sai?
A. Chọn thiết bị và dụng cụ cắt phù hợp.
B. Xác định chế độ cắt cho các nguyên công.
C. Thực hiện gia công trên máy tiện, phay, bào.
D. Phân tích tính chất hóa học của vật liệu chế tạo.

Câu 9: Để chế tạo một chiếc trục máy bằng thép có độ chính xác cao, phương pháp gia công nào thường được sử dụng ở bước tạo hình chính?
A. Rèn tự do.
B. Đúc trong khuôn cát.
C. Tiện và mài.
D. Hàn hồ quang.

Câu 10: Mục đích chính của bước “Xử lý và bảo vệ bề mặt sản phẩm” là gì?
A. Thay đổi kích thước của sản phẩm để khớp với bản vẽ.
B. Chống mài mòn, chịu nhiệt và tăng tính thẩm mỹ.
C. Kiểm tra độ bền cơ học của chi tiết máy.
D. Lắp ghép các chi tiết lại với nhau thành khối.

Câu 11: Nếu một sản phẩm cơ khí bị rỉ sét nhanh chóng sau khi đưa vào sử dụng, khả năng cao là lỗi đã xảy ra ở bước nào?
A. Đọc bản vẽ chi tiết.
B. Chế tạo phôi.
C. Thực hiện gia công cắt gọt.
D. Xử lý và bảo vệ bề mặt.

Câu 12: Hoạt động nào sau đây giúp nâng cao năng suất lao động và thay thế cho lao động thủ công nặng nhọc?
A. Sử dụng búa tay để đập sắt.
B. Dùng dũa để làm nhẵn bề mặt.
C. Sử dụng máy gia công tự động CNC.
D. Sử dụng cưa tay để cắt kim loại.

Câu 13: Sản phẩm nào sau đây thể hiện vai trò của cơ khí chế tạo trong việc phục vụ đời sống sinh hoạt gia đình?
A. Máy bay chở khách.
B. Rô bốt lắp ráp ô tô.
C. Máy giặt, tủ lạnh.
D. Máy cày, máy bừa.

Câu 14: Khi quan sát một xưởng cơ khí, bạn thấy thợ đang dùng máy để làm nhẵn và sáng bóng bề mặt chi tiết. Đây là công nghệ gì?
A. Công nghệ đúc.
B. Công nghệ hàn.
C. Công nghệ rèn.
D. Công nghệ mạ hoặc sơn tĩnh điện.

Câu 15: Yêu cầu đối với sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo khác với sản phẩm thủ công mỹ nghệ ở điểm nào quan trọng nhất?
A. Phải có tính thẩm mỹ cao và độc bản.
B. Đòi hỏi độ chính xác kích thước và độ bóng bề mặt cao.
C. Chỉ sử dụng vật liệu có nguồn gốc tự nhiên.
D. Không cần tuân theo bản vẽ kỹ thuật nghiêm ngặt.

Câu 16: Để chế tạo vỏ máy của động cơ (thường có hình dạng phức tạp và làm bằng gang), phương pháp chế tạo phôi nào là phù hợp nhất?
A. Phương pháp đúc.
B. Phương pháp hàn.
C. Phương pháp gia công áp lực.
D. Phương pháp cắt gọt.

Câu 17: Trong bước lắp ráp và kiểm tra, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật thì cần phải làm gì?
A. Đóng gói và bán với giá rẻ hơn.
B. Sơn lại bề mặt để che đi khuyết điểm.
C. Xử lý lại hoặc loại bỏ phế phẩm.
D. Chuyển ngay sang công đoạn vận chuyển.

Câu 18: Vai trò của cơ khí chế tạo trong ngành giao thông vận tải được thể hiện qua sản phẩm nào?
A. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI).
B. Hệ thống tưới tiêu tự động.
C. Động cơ ô tô, xe máy.
D. Máy xay xát lúa gạo.

Câu 19: Một người thợ đang tiến hành đo kích thước của chi tiết vừa gia công xong so với bản vẽ. Người đó đang thực hiện công đoạn nào trong Bước 3?
A. Lập quy trình công nghệ.
B. Chọn dụng cụ cắt.
C. Chọn đồ gá lắp.
D. Kiểm tra sản phẩm sau gia công.

Câu 20: Ngành cơ khí chế tạo sử dụng các kết quả của môn học nào để tính toán thiết kế và xây dựng quy trình công nghệ?
A. Lịch sử và Địa lý.
B. Toán học và Vật lí.
C. Sinh học và Hóa học.
D. Văn học và Ngoại ngữ.

Câu 21: Loại vật liệu nào sau đây được coi là “Vật liệu mới” trong ngành cơ khí chế tạo hiện đại?
A. Thép Carbon.
B. Gang xám.
C. Nhôm.
D. Composite nền kim loại.

Câu 22: Việc sử dụng các phần mềm 3D như Solidworks hay AutoCAD hỗ trợ chủ yếu cho bước nào trong quy trình chế tạo?
A. Bước 1 (nghiên cứu và thiết kế bản vẽ).
B. Bước 2 (chế tạo phôi thô).
C. Bước 4 (xử lý hóa chất bề mặt).
D. Bước 5 (đóng gói sản phẩm).

Câu 23: Phôi được chọn ở Bước 2 thường có kích thước như thế nào so với chi tiết thật cần chế tạo?
A. Nhỏ hơn kích thước chi tiết thật.
B. Bằng đúng kích thước chi tiết thật.
C. Lớn hơn kích thước chi tiết thật một lượng dư gia công.
D. Tùy ý, không phụ thuộc vào chi tiết thật.

Câu 24: Một công ty muốn chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang sản xuất cơ khí hiện đại để xuất khẩu chi tiết máy. Yếu tố nào sau đây họ cần ưu tiên đầu tư nhất để đảm bảo độ chính xác hàng loạt của sản phẩm?
A. Mở rộng diện tích nhà xưởng lớn hơn gấp đôi.
B. Tuyển dụng thêm nhiều lao động phổ thông giá rẻ.
C. Trang bị máy gia công điều khiển số (CNC) và robot.
D. Tăng cường quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội.

Câu 25: Giả sử bạn cần chế tạo một chiếc “Kìm nguội”. Sau khi đã có phôi thép từ phương pháp rèn, quy trình gia công tiếp theo hợp lý nhất để tạo nên hai má kìm sắc bén và khớp nối linh hoạt là gì?
A. Mạ kẽm -> Lắp ráp -> Gia công cắt gọt.
B. Gia công khoan lỗ chốt -> Gia công phay mặt cắt -> Nhiệt luyện -> Lắp ráp.
C. Lắp ráp hai má kìm -> Khoan lỗ -> Mài sắc.
D. Nhiệt luyện cho cứng -> Khoan lỗ -> Gia công cắt gọt tạo hình.

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận