Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều Bài 3 là nội dung thuộc môn Công nghệ, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo giúp học sinh lớp 11 rèn luyện kiến thức về các khí cụ điện tử và nguyên lý làm việc của chúng. Bộ đề mở đầu có sử dụng định dạng trắc nghiệm môn Công nghệ điện tử 11 Cánh Diều, được xây dựng bám sát sách giáo khoa nhằm hỗ trợ học sinh hiểu rõ cấu tạo, chức năng và ứng dụng thực tế của thiết bị điện tử trong đời sống. Đề được biên soạn năm 2024 bởi thầy Phạm Thanh Hòa – giáo viên Công nghệ Trường THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội), đồng thời được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn để học sinh luyện tập thuận tiện hơn.
Trắc nghiệm Công nghệ 11 trong bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi từ mức độ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh củng cố khả năng phân tích nguyên lý hoạt động của khí cụ điện, nhận diện các linh kiện trên sơ đồ và áp dụng kiến thức vào bài toán thực tế. Khi luyện tập qua detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến bộ học tập và nâng cao kỹ năng làm bài theo từng chủ đề. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh chuẩn bị chắc chắn cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều
Bài 3: Mạch điện xoay chiều ba pha
Câu 1: Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống gồm ba dòng điện xoay chiều một pha có cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch pha nhau một góc bao nhiêu?
A. π/2 rad.
B. π rad.
C. 2π/3 rad.
D. π/3 rad.
Câu 2: Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, ba cuộn dây của phần tĩnh (stator) được đặt lệch nhau trong không gian một góc bao nhiêu?
A. 90 độ.
B. 120 độ.
C. 180 độ.
D. 60 độ.
Câu 3: Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta sử dụng thiết bị nào sau đây?
A. Động cơ không đồng bộ ba pha.
B. Máy biến áp ba pha tự ngẫu.
C. Máy phát điện xoay chiều ba pha.
D. Bộ biến đổi điện áp một chiều.
Câu 4: Kí hiệu Ud trong mạch điện xoay chiều ba pha đại diện cho đại lượng nào?
A. Điện áp giữa dây pha và dây trung tính.
B. Điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối một pha.
C. Điện áp giữa hai dây pha khác nhau.
D. Điện áp trung bình của ba pha.
Câu 5: Kí hiệu Ip trong mạch điện xoay chiều ba pha dùng để chỉ đại lượng nào?
A. Dòng điện chạy trong mỗi cuộn dây pha của tải hoặc nguồn.
B. Dòng điện chạy trên đường dây truyền tải điện từ nguồn đến tải.
C. Dòng điện chạy trên dây trung tính bảo vệ của hệ thống.
D. Tổng dòng điện của cả ba pha cộng lại tại điểm trung tính.
Câu 6: Khi nối hình sao (Y), ba điểm cuối của ba cuộn dây pha (X, Y, Z) được nối với nhau tại một điểm gọi là gì?
A. Điểm pha.
B. Điểm dây.
C. Điểm trung tính.
D. Điểm tiếp địa.
Câu 7: Đặc điểm về mối quan hệ giữa dòng điện dây (Id) và dòng điện pha (Ip) trong cách nối hình sao (Y) đối xứng là gì?
A. Id = √3 Ip.
B. Id = Ip.
C. Id = 3 Ip.
D. Id = Ip/3.
Câu 8: Trong cách nối hình tam giác (Δ) đối xứng, mối quan hệ giữa điện áp dây (Ud) và điện áp pha (Up) là gì?
A. Ud = √3 Up.
B. Ud = Up/√3.
C. Ud = Up.
D. Ud = 3 Up.
Câu 9: Mạng điện sinh hoạt thường dùng ở Việt Nam có điện áp dây là 380V. Điện áp pha tương ứng là bao nhiêu?
A. 110 V.
B. 127 V.
C. 220 V.
D. 380 V.
Câu 10: Nếu tải ba pha đối xứng nối hình sao (Y), biểu thức liên hệ giữa điện áp dây và điện áp pha là:
A. Ud = √3 Up.
B. Ud = Up.
C. Ud = 3 Up.
D. Up = √3 Ud.
Câu 11: Nếu tải ba pha đối xứng nối hình tam giác (Δ), biểu thức liên hệ giữa dòng điện dây và dòng điện pha là:
A. Id = Ip.
B. Id = Ip/√3.
C. Id = √3 Ip.
D. Ip = √3 Id.
Câu 12: Trong mạch điện ba pha bốn dây (nối hình sao có dây trung tính), vai trò của dây trung tính là gì?
A. Để tăng điện áp dây lên gấp đôi.
B. Để triệt tiêu dòng điện dây pha.
C. Để giữ ổn định điện áp pha khi tải không đối xứng.
D. Để biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều.
Câu 13: Một tải ba pha gồm 3 bóng đèn giống hệt nhau nối hình sao. Nếu một bóng đèn bị cháy (hở mạch), hai bóng còn lại sẽ hoạt động như thế nào (giả sử có dây trung tính)?
A. Vẫn sáng bình thường.
B. Sáng mờ hơn bình thường.
C. Sáng chói hơn bình thường.
D. Không sáng nữa.
Câu 14: Một động cơ ba pha có thông số ghi trên nhãn là Y/Δ − 380/220V. Nếu lưới điện có điện áp dây là 380V, ta phải đấu động cơ theo cách nào?
A. Nối hình tam giác (Δ).
B. Nối hình sao (Y).
C. Nối song song cả ba cuộn dây.
D. Nối nối tiếp cả ba cuộn dây.
Câu 15: Tại sao dòng điện đi trong dây trung tính của mạch ba pha đối xứng lại bằng 0?
A. Vì không có dòng điện chạy qua các pha tải.
B. Vì dây trung tính có điện trở rất lớn.
C. Vì tổng vecto của ba dòng điện pha lệch nhau 120° bằng 0.
D. Vì điện áp giữa dây trung tính và đất luôn bằng 0.
Câu 16: Một tải ba pha nối hình tam giác, có dòng điện pha Ip = 10A. Dòng điện chạy trên dây dẫn từ nguồn đến tải (Id) có giá trị xấp xỉ bao nhiêu?
A. 10 A.
B. 17,32 A.
C. 5,77 A.
D. 30 A.
Câu 17: Một nguồn điện ba pha nối hình sao có điện áp pha Up = 127V. Điện áp dây của nguồn điện này là bao nhiêu?
A. 127 V.
B. 220 V.
C. 380 V.
D. 110 V.
Câu 18: Trong sơ đồ mạch điện ba pha, dây trung tính thường được kí hiệu bằng chữ cái nào hoặc màu gì (theo quy ước phổ biến)?
A. Kí hiệu L, màu đỏ.
B. Kí hiệu PE, màu vàng xanh.
C. Kí hiệu N, thường màu đen hoặc xanh dương.
D. Kí hiệu G, màu trắng.
Câu 19: Cho mạch điện ba pha tải nối hình sao đối xứng. Biết điện áp dây Ud = 380V, tổng trở mỗi pha Z = 20Ω. Cường độ dòng điện pha (Ip) là bao nhiêu?
A. 11 A.
B. 19 A.
C. 22 A.
D. 38 A.
(Giải thích: Up = 380/√3 ≈ 220V. Ip = Up/Z = 220/20 = 11A.)
Câu 20: Cho mạch điện ba pha tải nối hình tam giác đối xứng. Biết điện áp dây Ud = 220V, trở kháng mỗi pha tải Z = 44Ω. Cường độ dòng điện dây (Id) là bao nhiêu?
A. 5 A.
B. 2,88 A.
C. 8,66 A.
D. 15 A.
(Giải thích: Nối tam giác nên Up = Ud = 220V. Ip = 220/44 = 5A. Id = √3 × 5 ≈ 8,66A.)
Câu 21: Ưu điểm của mạch điện ba pha so với mạch điện một pha là gì?
A. Cấu tạo máy phát điện và động cơ phức tạp hơn.
B. Tốn nhiều dây dẫn hơn để truyền tải cùng một công suất.
C. Truyền tải điện năng đi xa tiết kiệm dây dẫn hơn.
D. Chỉ sử dụng được cho các thiết bị công suất nhỏ.
Câu 22: Khi đấu dây cho một động cơ ba pha, người ta thay đổi thứ tự nối hai trong ba dây pha vào động cơ thì hiện tượng gì xảy ra?
A. Động cơ ngừng hoạt động ngay lập tức.
B. Động cơ chạy nhanh hơn gấp đôi.
C. Động cơ quay theo chiều ngược lại.
D. Động cơ bị cháy cuộn dây.
Câu 23: Trong cách mắc nguồn điện ba pha nối hình tam giác, nếu vô tình đấu sai một cuộn dây (đấu ngược đầu), hậu quả là gì?
A. Điện áp dây tăng lên gấp 3 lần.
B. Tổng sức điện động trong mạch vòng không bằng 0, gây dòng điện lớn làm hỏng máy.
C. Tần số dòng điện bị thay đổi.
D. Không có vấn đề gì, mạch vẫn hoạt động bình thường.
Câu 24: Một hệ thống tải ba pha gồm 3 điện trở R = 100Ω giống nhau. Khi nối hình sao vào nguồn 380V, dòng điện dây là IY. Khi nối hình tam giác vào cùng nguồn, dòng điện dây là IΔ. Tỉ số IΔ/IY bằng bao nhiêu?
A. 1/3.
B. √3.
C. 3.
D. 1/√3.
Câu 25: Trong sơ đồ mạch điện ba pha, kí hiệu các dây pha thường là:
A. X, Y, Z.
B. A, B, C hoặc L1, L2, L3.
C. +, -, GND.
D. Input, Output, Common.
Câu 26: Cho mạch điện xoay chiều ba pha 4 dây, điện áp dây 380V, cấp điện cho 3 tải là bóng đèn sợi đốt 220V – 100W nối hình sao. Nếu dây trung tính bị đứt và các tải không cân bằng, điều gì có thể xảy ra?
A. Điện áp trên cả 3 đèn đều bằng 0V.
B. Điện áp trên cả 3 đèn đều giữ nguyên 220V.
C. Có đèn sẽ chịu điện áp lớn hơn 220V (dễ cháy) và có đèn nhỏ hơn 220V (sáng mờ).
D. Aptomat tổng sẽ tự động ngắt ngay lập tức.
Câu 27: Góc lệch pha giữa các sức điện động eA, eB, eC trong máy phát điện ba pha lần lượt là:
A. 0, π, 2π.
B. 0, π/2, π.
C. 0, −2π/3, 2π/3 (hoặc 0, −2π/3, −4π/3).
D. 0, π/4, π/2.
Câu 28: Một động cơ ba pha có ghi 220V/380V. Lưới điện có Ud = 380V. Để động cơ hoạt động bình thường ở định mức, cách đấu dây và điện áp đặt lên cuộn dây pha (Up) của động cơ lần lượt là:
A. Đấu tam giác, Up = 380V.
B. Đấu tam giác, Up = 220V.
C. Đấu sao, Up = 220V.
D. Đấu sao, Up = 380V.
Câu 29: Tải ba pha gồm 3 tổng trở Z bằng nhau nối tam giác. Nếu một dây pha bị đứt (mất pha) trong quá trình hoạt động, dòng điện dây ở hai dây còn lại sẽ thay đổi như thế nào so với lúc bình thường (Id)?
A. Tăng lên gấp đôi.
B. Bằng 0.
C. Giảm xuống (cụ thể bằng Id × 2/3).
D. Giữ nguyên không đổi.
Câu 30: Cho nguồn điện 3 pha Ud = 380V. Tải gồm ba nhóm điện trở R giống nhau. Khi nối sao, công suất tiêu thụ là PY. Khi nối tam giác, công suất tiêu thụ là PΔ. Mối quan hệ giữa hai công suất này là:
A. PΔ = 3 PY.
B. PΔ = √3 PY.
C. PΔ = PY.
D. PY = 3 PΔ.
