Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Tin Học Ứng Dụng Chủ đề FICT Bài 1: Làm quen với Microsoft Access là nội dung thuộc môn Tin học, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề tập trung vào kiến thức nền tảng của Microsoft Access như khái niệm cơ sở dữ liệu, bảng, trường, bản ghi, giao diện làm việc và các thao tác cơ bản khi tạo – mở – lưu tệp CSDL. Nội dung mở đầu có sử dụng định dạng trắc nghiệm Tin học 11 Cánh Diều Tin Học Ứng Dụng, được biên soạn năm 2024 bởi cô Trần Thị Ngọc Linh – giáo viên Tin học Trường THPT Nguyễn Hữu Huân (TP. Hồ Chí Minh). Tài liệu được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả và bám sát chương trình.
Trắc nghiệm môn Tin học 11 trong bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi từ cơ bản đến vận dụng, giúp học sinh nắm rõ cách thao tác với Microsoft Access, tạo cấu trúc bảng, hiểu vai trò của dữ liệu dạng bảng và biết sử dụng các công cụ quản lý thông tin. Khi luyện tập qua detracnghiem.edu.vn, học sinh được xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến độ và củng cố kỹ năng làm việc với CSDL một cách khoa học. Đây là nguồn tài liệu lý tưởng giúp chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính
Chủ đề FICT: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu
Bài 1: Làm quen với Microsoft Access
Câu 1: Trong phần mềm Microsoft Access, phần mềm thuộc nhóm nào sau đây?
A. Hệ điều hành.
B. Phần mềm soạn thảo văn bản.
C. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
D. Phần mềm bảng tính.
Câu 2: Tệp cơ sở dữ liệu được tạo bởi Microsoft Access (phiên bản từ 2007 trở về sau) có phần mở rộng mặc định là gì?
A. .docx
B. .xlsx
C. .accdb
D. .pptx
Câu 3: Bốn đối tượng chính thường được làm việc trong Access là:
A. Table, Sheet, Slide, Document.
B. Table, Query, Form, Report.
C. Row, Column, Cell, Range.
D. Word, Excel, PowerPoint, Access.
Câu 4: Để tạo một cơ sở dữ liệu mới hoàn toàn trống trong Access, tại màn hình khởi động, bạn chọn mục nào?
A. Open Other Files.
B. Custom Web App.
C. Blank Desktop Database.
D. Recent Files.
Câu 5: Vùng làm việc nằm bên trái màn hình Access, hiển thị danh sách các bảng, biểu mẫu, báo cáo… hiện có trong CSDL được gọi là gì?
A. Thanh Ribbon.
B. Vùng làm việc chính.
C. Thanh trạng thái.
D. Vùng điều hướng (Navigation Pane).
Câu 6: Để tạo mới một Bảng (Table), bạn cần truy cập vào thẻ (Tab) nào trên thanh Ribbon?
A. Home
B. Create
C. External Data
D. Database Tools
Câu 7: Khi đang mở một bảng ở chế độ trang dữ liệu (Datasheet View), muốn chuyển sang chế độ thiết kế (Design View) để chỉnh sửa cấu trúc, bạn nhấn vào nút lệnh nào trong nhóm Views thẻ Home?
A. Biểu tượng cây thước và ê-ke (Design View).
B. Biểu tượng bảng tính (Datasheet View).
C. Biểu tượng đĩa mềm (Save).
D. Biểu tượng dấu cộng (New).
Câu 8: Bạn muốn đổi tên một bảng (Table) trong Access. Thao tác nào sau đây là bắt buộc trước khi đổi tên?
A. Phải xóa hết dữ liệu trong bảng.
B. Phải đóng bảng đó lại nếu nó đang mở.
C. Phải chuyển bảng sang chế độ Design View.
D. Phải tắt hoàn toàn phần mềm Access.
Câu 9: Khi làm việc trong Access, phím tắt nào thường được sử dụng để lưu nhanh các thay đổi của đối tượng đang mở?
A. Ctrl + C
B. Ctrl + P
C. Ctrl + S
D. Ctrl + O
Câu 10: Để mở một bảng đã có sẵn trong danh sách Navigation Pane lên để xem dữ liệu, bạn thực hiện thao tác gì?
A. Nháy chuột phải chọn Delete.
B. Kéo thả bảng ra màn hình Desktop.
C. Nháy đơn chuột vào tên bảng.
D. Nháy đúp chuột vào tên bảng.
Câu 11: Trong chế độ thiết kế (Design View) của bảng, cột “Data Type” dùng để làm gì?
A. Nhập dữ liệu chi tiết cho bản ghi.
B. Đặt tên cho trường dữ liệu.
C. Xác định kiểu dữ liệu lưu trữ cho trường (số, văn bản, ngày tháng…).
D. Mô tả ý nghĩa của trường.
Câu 12: Bạn muốn xóa một đối tượng (ví dụ: một Form bị lỗi) khỏi CSDL. Bạn sẽ làm gì tại vùng Navigation Pane?
A. Chọn đối tượng và nhấn phím Enter.
B. Chọn đối tượng và nhấn phím Space.
C. Nháy chuột phải vào đối tượng và chọn Delete.
D. Kéo đối tượng đó thả vào thanh Ribbon.
Câu 13: Biểu tượng hình chiếc chìa khóa vàng trong chế độ Design View dùng để chỉ định thuộc tính gì cho trường?
A. Trường bắt buộc nhập.
B. Khóa chính (Primary Key).
C. Định dạng ngày tháng.
D. Trường liên kết ngoài.
Câu 14: Khi khởi động Access và mở một file CSDL đã có, nếu xuất hiện thanh cảnh báo màu vàng “Security Warning”, bạn cần chọn nút nào để có thể sử dụng đầy đủ các chức năng (macro, code)?
A. Close
B. Options
C. Help
D. Enable Content
Câu 15: Để thoát khỏi phần mềm Microsoft Access, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím nào?
A. Alt + F4
B. Ctrl + F4
C. Shift + F4
D. Windows + F4
Câu 16: Bạn muốn nhập dữ liệu trực tiếp vào bảng giống như nhập trong Excel. Bạn nên mở bảng ở chế độ nào?
A. Design View.
B. SQL View.
C. Datasheet View.
D. Layout View.
Câu 17: Thanh chứa các nút lệnh truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) thường nằm ở vị trí nào trên cửa sổ làm việc của Access?
A. Dưới cùng màn hình.
B. Bên phải vùng Navigation Pane.
C. Góc trên cùng bên trái, trên thanh tiêu đề.
D. Nằm giữa vùng làm việc.
Câu 18: Trong thẻ External Data, nhóm lệnh “Import & Link” dùng để làm gì?
A. Tạo bảng mới trong Access.
B. Xuất dữ liệu từ Access ra file Excel.
C. Lấy dữ liệu từ nguồn bên ngoài (Excel, Text file…) vào Access.
D. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng.
Câu 19: Tên của một bảng (Table) trong Access nên được đặt như thế nào để dễ quản lý?
A. Đặt càng dài càng tốt để mô tả chi tiết.
B. Ngắn gọn, gợi nhớ nội dung, hạn chế dùng dấu tiếng Việt và khoảng trắng.
C. Bắt buộc phải bắt đầu bằng số.
D. Bắt buộc phải viết hoa toàn bộ.
Câu 20: Khi bạn chọn lệnh File > Open, danh sách “Recent” hiển thị cái gì?
A. Các mẫu (Template) có sẵn.
B. Các đối tượng Table vừa tạo.
C. Các tệp cơ sở dữ liệu đã mở gần đây nhất.
D. Các lệnh hay sử dụng.
Câu 21: Để ẩn hoặc hiện vùng điều hướng (Navigation Pane) nhằm mở rộng không gian làm việc, bạn nhấn vào nút nào?
A. Nút X màu đỏ góc màn hình.
B. Nút mũi tên hai chiều (Shutter Bar Open/Close Button) ở góc trên Navigation Pane.
C. Nút Minimize trên thanh tiêu đề.
D. Nút View trong thẻ Home.
Câu 22: Học sinh A muốn thiết kế một giao diện nhập liệu thân thiện để các bạn khác nhập thông tin vào bảng “HocSinh” mà không cần nhìn thấy toàn bộ danh sách. Đối tượng Access nào phù hợp nhất?
A. Table (Bảng).
B. Query (Truy vấn).
C. Form (Biểu mẫu).
D. Report (Báo cáo).
Câu 23: Để in danh sách học sinh ra giấy A4 một cách đẹp mắt, có tiêu đề và số trang, bạn nên sử dụng đối tượng nào?
A. Table.
B. Form.
C. Query.
D. Report.
Câu 24: Trong Access, một CSDL (Database) là tập hợp của:
A. Các bảng dữ liệu rời rạc không liên quan.
B. Chỉ các bảng tính giống Excel.
C. Các đối tượng (bảng, mẫu, báo cáo…) liên quan với nhau được lưu trong một tệp duy nhất.
D. Các tệp văn bản Word được nhúng vào.
Câu 25: Khi đặt tên cho tệp CSDL mới, nếu bạn không chọn thư mục lưu trữ, Access sẽ lưu mặc định vào đâu?
A. Ổ đĩa C: (gốc).
B. Thư mục Desktop.
C. Thư mục Documents.
D. Thư mục Downloads.
Câu 26: Hành động nào sau đây không thể thực hiện khi đang ở chế độ Datasheet View?
A. Thêm bản ghi mới.
B. Sửa dữ liệu trong ô.
C. Xóa bản ghi.
D. Thay đổi kiểu dữ liệu (Data Type) của trường một cách chi tiết và thiết lập thuộc tính nâng cao.
Câu 27: Thẻ Database Tools trên Ribbon chủ yếu chứa các công cụ để làm gì?
A. Định dạng phông chữ, màu sắc.
B. Thiết lập quan hệ (Relationships), nén và sửa chữa CSDL, chạy Macro.
C. Tạo mới bảng và biểu mẫu.
D. Nhập xuất dữ liệu.
Câu 28: Bạn đang cố gắng đổi tên bảng “DanhSach” thành “HocSinh” nhưng Access hiện thông báo lỗi và không cho phép. Nguyên nhân có khả năng cao nhất là gì?
A. Tên mới quá ngắn.
B. Bảng “DanhSach” đang được mở ở vùng làm việc chính.
C. Bạn không có quyền Administrator.
D. Phần mềm Access bị lỗi.
Câu 29: Tại sao khi quản lý dữ liệu lớn và phức tạp (ví dụ: quản lý bán hàng siêu thị), ta nên dùng Access thay vì Excel?
A. Vì Access tính toán cộng trừ nhân chia nhanh hơn Excel.
B. Vì Access có giao diện đẹp hơn Excel.
C. Vì Access quản lý tốt mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu tốt hơn.
D. Vì Access là phần mềm miễn phí còn Excel thì phải mua.
Câu 30: Một học sinh cần xây dựng CSDL quản lý thư viện. Quy trình hợp lý nhất khi bắt đầu làm việc với Access là gì?
A. Tạo Biểu mẫu (Form) để nhập sách trước -> Tạo Bảng (Table) sau.
B. Tạo các Bảng (Table) và thiết lập cấu trúc trước -> Thiết lập mối quan hệ -> Tạo các đối tượng khác (Query, Form…).
C. Tạo Báo cáo (Report) để xem mẫu in -> Tạo Bảng (Table) để chứa dữ liệu.
D. Nhập dữ liệu vào Excel rồi copy ảnh dán vào Access.
