Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Chương 4 Bài 2 Có Đáp Án

Môn Học: Toán 11
Trường: THPT Lê Hồng Phong (TP. Hồ Chí Minh)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Phạm Quốc Bảo
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Chương 4 Bài 2 là nội dung thuộc môn Toán 11, tập trung vào chủ đề Hai đường thẳng song song trong không gian theo đúng chương trình sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Đề được biên soạn dưới dạng bài toán 11 chân trời sáng tạo, phục vụ mục đích ôn tập tại Trường THPT Lê Hồng Phong (TP. Hồ Chí Minh), do thầy giáo Phạm Quốc Bảo – giáo viên Toán của trường – thực hiện vào năm 2024. Hệ thống câu hỏi được xây dựng bám sát bài học, hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan thông qua nền tảng detracnghiem.edu.vn với giao diện dễ sử dụng và hệ thống chấm điểm tự động.

Trắc nghiệm Toán 11 của bài này giúp học sinh hiểu rõ điều kiện song song của hai đường thẳng trong không gian, cách nhận diện chúng trên hình vẽ và cách vận dụng vào các dạng bài tập quen thuộc. Câu hỏi được sắp xếp theo từng mức độ từ cơ bản đến vận dụng, tạo điều kiện cho học sinh nâng cao tư duy hình học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến độ và củng cố kiến thức một cách hiệu quả trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Chương 4

Bài 2. Hai đường thẳng song song

Câu 1: Trong không gian, hai đường thẳng được gọi là chéo nhau nếu:
A. Chúng không cùng nằm trong bất kỳ một mặt phẳng nào.
B. Chúng không có điểm chung.
C. Chúng không song song.
D. Chúng nằm trên hai mặt phẳng phân biệt.

Câu 2: Trong không gian, qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?
A. Vô số.
B. Duy nhất 1.
C. Không có.
D. Có 2.

Câu 3: Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm của $AB, BC, CD, DA$. Tứ giác $MNPQ$ là hình gì?
A. Hình thang.
B. Hình vuông.
C. Hình bình hành.
D. Hình chữ nhật.

Câu 4: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SCD)$ là đường thẳng nào?
A. Đường thẳng $SO$ ($O$ là tâm đáy).
B. Đường trung bình của tam giác $SAB$.
C. Đường thẳng $AB$.
D. Đường thẳng đi qua S và song song với AB.

Câu 5: Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy:
A. Hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
B. Luôn đôi một song song với nhau.
C. Luôn đồng quy tại một điểm.
D. Tạo thành một tam giác.

Câu 6: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A. Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.
B. Hai đường thẳng song song thì đồng phẳng.
C. Hai đường thẳng không song song thì cắt nhau.
D. Hai đường thẳng chéo nhau thì có điểm chung.

Câu 7: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang ($AB \parallel CD$). Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $SA, SB$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $MN \parallel AD$.
B. $MN \parallel AC$.
C. $MN \parallel CD$.
D. $MN$ chéo $CD$.

Câu 8: Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $I, J$ lần lượt là trọng tâm của tam giác $ABC$ và $ABD$. Đường thẳng $IJ$ song song với đường thẳng nào?
A. $AB$.
B. $AC$.
C. $BD$.
D. $CD$.

Câu 9: Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng là:
A. Cắt nhau hoặc song song.
B. Chéo nhau hoặc song song.
C. Cắt nhau hoặc trùng nhau.
D. Song song hoặc trùng nhau.

Câu 10: Cho hình lăng trụ $ABC.A’B’C’$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AA’$ và $BB’$. Đường thẳng $MN$ song song với đường thẳng nào?
A. $AC$.
B. $CC’$.
C. $BC$.
D. $A’B$.

Câu 11: Cho hai đường thẳng phân biệt $a$ và $b$ cùng song song với đường thẳng $c$. Khi đó:
A. $a$ và $b$ cắt nhau.
B. $a$ và $b$ chéo nhau.
C. $a$ và $b$ song song.
D. $a$ và $b$ vuông góc.

Câu 12: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành. Gọi $d$ là giao tuyến của $(SAD)$ và $(SBC)$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $d$ qua $S$ và song song với $AC$.
B. $d$ qua $S$ và cắt $AB$.
C. $d$ qua $S$ và trùng với $SO$.
D. $d$ qua $S$ và song song với $BC$.

Câu 13: Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AC$ và $AD$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $BCD$. Giao tuyến của mặt phẳng $(GMN)$ và mặt phẳng $(BCD)$ là đường thẳng:
A. Đi qua G và song song với CD.
B. Đi qua G và cắt BC.
C. Đi qua G và song song với BC.
D. Đi qua G và cắt BD.

Câu 14: Hình chóp cụt có hai đáy là hai đa giác có tính chất nào sau đây?
A. Có các cạnh tương ứng song song.
B. Có các cạnh bên bằng nhau.
C. Có diện tích bằng nhau.
D. Luôn là đa giác đều.

Câu 15: Số điểm chung của hai đường thẳng chéo nhau là:
A. 1.
B. 2.
C. 0.
D. Vô số.

Câu 16: Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$. Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau?
A. $AB$ và $CC’$.
B. $AC$ và $B’D’$.
C. $AD$ và $B’C’$.
D. $AA’$ và $DD’$.

Câu 17: Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$. Qua $M$ kẻ đường thẳng $d$ song song với $BC$ cắt $AC$ tại $N$. Tính tỉ số $\frac{AN}{AC}$.
A. $1/2$.
B. $1/3$.
C. $2/3$.
D. $1/4$.

Câu 18: Cho hai đường thẳng chéo nhau $a$ và $b$. Có bao nhiêu đường thẳng cắt cả $a$ và $b$?
A. 1.
B. Vô số.
C. 0.
D. 2.

Câu 19: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình thang với các cạnh đáy là $AB$ và $CD$ ($AB > CD$). Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $SA$ và $SB$. Tứ giác $MNCD$ là hình gì?
A. Hình bình hành.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thang.
D. Hình thoi.

Câu 20: Cho hình bình hành $ABCD$ và một điểm $S$ không nằm trong mặt phẳng chứa hình bình hành. Giao tuyến của $(SAB)$ và $(SCD)$ là một đường thẳng song song với:
A. $AD$.
B. $SC$.
C. $SA$.
D. $AB$.

Câu 21: Trong không gian, điều kiện để hai đường thẳng song song là:
A. Đồng phẳng và không có điểm chung.
B. Không có điểm chung.
C. Cùng nằm trên một mặt phẳng.
D. Không cắt nhau và không chéo nhau.

Câu 22: Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $G_1, G_2$ lần lượt là trọng tâm của $\Delta ABC$ và $\Delta ABD$. Đường thẳng $G_1G_2$ song song với:
A. $AB$.
B. $CD$.
C. $BC$.
D. $BD$.

Câu 23: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành. Gọi $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm của $SA, SB, SC, SD$. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào **không** song song với $MN$?
A. $AB$.
B. $CD$.
C. $BC$.
D. $PQ$.

Câu 24: Số giao điểm tối đa của 3 đường thẳng phân biệt trong không gian đôi một cắt nhau nhưng không đồng quy là:
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.

Câu 25: Cho hai hình bình hành $ABCD$ và $ABEF$ không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi $O$ và $O’$ lần lượt là tâm của $ABCD$ và $ABEF$. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
A. $OO’$ song song với các đường thẳng $CE, DF$ và $AF$.
B. $OO’$ song song với $CE$ và $DF$.
C. $OO’$ song song với $BE$.
D. $OO’$ song song với $AD$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận