Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 1

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11
Trường: THPT Nguyễn Trãi (TP. Hải Phòng)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Trần Hoàng Phúc
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11 THPT
Loại đề thi: Đề ôn tập giữa kỳ
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11

Chân Trời Sáng Tạo Bài 1 thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 11, mở đầu chủ đề về công dân với nền kinh tế. Bộ đề nằm trong đề ôn tập giữa kỳ do thầy Trần Hoàng Phúc – giáo viên môn GDCD Trường THPT Nguyễn Trãi (TP. Hải Phòng) biên soạn năm 2024. Nội dung được trình bày chuẩn hóa theo chương trình Chân trời sáng tạo. Toàn bộ hệ thống được trình bày trên detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh luyện tập hiệu quả, dễ tiếp cận và theo dõi tiến độ học tập.

Trắc nghiệm môn kinh tế pháp luật 11 của Bài 1 Cạnh tranh trong kinh tế thị trường tập trung vào những kiến thức nền tảng như khái niệm hàng hóa – dịch vụ, các quy luật cơ bản của thị trường và vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế. Bộ câu hỏi có độ phân hóa hợp lý, hỗ trợ học sinh nâng cao khả năng tư duy và vận dụng vào tình huống pháp lý – kinh tế thực tế. Hệ thống trên detracnghiem.edu.vn còn cung cấp thống kê chi tiết giúp người học tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả. Đây là tài liệu hỗ trợ ôn luyện hữu ích cho học sinh THPT. Trắc nghiệm môn học lớp 11

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh Tế Pháp Luật 11 – Chân Trời Sáng Tạo

Phần I: Giáo Dục Kinh Tế

Bài 1: Cạnh tranh trong kinh tế thị trường 

Câu 1. (Nhận biết) Trong kinh tế thị trường, sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình được gọi là:
A. Độc quyền.
B. Cạnh tranh.
C. Hợp tác.
D. Thị trường tự do.
Câu 2. (Nhận biết) Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh trong kinh tế thị trường là:
A. Các doanh nghiệp đồng nhất về lợi ích kinh tế.
B. Điều kiện sản xuất và lợi ích của các chủ thể kinh tế là giống nhau.
C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
D. Nhu cầu của người tiêu dùng luôn được đáp ứng đầy đủ.
Câu 3. (Nhận biết) Hành vi nào sau đây được coi là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Cải tiến công nghệ để giảm giá thành sản phẩm và tăng chất lượng.
B. Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp khác.
C. Tăng cường quảng cáo sản phẩm một cách hợp pháp.
D. Mở rộng quy mô sản xuất để tận dụng lợi thế kinh tế.
Câu 4. (Vận dụng) Công ty A đã đầu tư lớn vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra một loại vật liệu thân thiện với môi trường, thay thế vật liệu cũ có hại. Hành vi này thể hiện vai trò nào của cạnh tranh?
A. Gây rối loạn hoạt động sản xuất.
B. Thúc đẩy người sản xuất nâng cao hiệu quả hoạt động.
C. Gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng.
D. Hạn chế sự sáng tạo và đổi mới công nghệ.
Câu 5. (Vận dụng) Trong thời gian gần đây, người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn các sản phẩm điện tử có độ bền cao, mẫu mã đẹp với mức giá hợp lý. Điều này buộc các nhà sản xuất phải không ngừng cải tiến sản phẩm. Hiện tượng này thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với:
A. Người sản xuất.
B. Nhà nước.
C. Người tiêu dùng.
D. Cả nền kinh tế.
Câu 6. (Vận dụng) Việc các chủ thể kinh tế tự do trong sản xuất, kinh doanh và có điều kiện sản xuất, lợi ích khác nhau sẽ dẫn đến kết quả tất yếu là:
A. Độc quyền sản xuất.
B. Cạnh tranh.
C. Hợp tác tuyệt đối.
D. Thị trường tự cung tự cấp.
Câu 7. (Vận dụng) Doanh nghiệp A đã tổ chức buổi giới thiệu sản phẩm, trong đó nhân viên liên tục đưa ra thông tin không đúng sự thật về chất lượng nguyên liệu của sản phẩm từ đối thủ cạnh tranh B. Hành vi của doanh nghiệp A là:
A. Cạnh tranh lành mạnh.
B. Lôi kéo khách hàng bất chính.
C. Gây rối hoạt động kinh doanh.
D. Cung cấp thông tin không trung thực.
Câu 8. (Vận dụng) Công ty X đã áp dụng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, tặng kèm quà tặng giá trị lớn để thu hút khách hàng từ đối thủ Y. Hành vi này của Công ty X là biểu hiện của:
A. Cạnh tranh không lành mạnh.
B. Cạnh tranh lành mạnh.
C. Xâm phạm bí mật kinh doanh.
D. Cung cấp thông tin không trung thực.
Câu 9. (Vận dụng) Vai trò nào của cạnh tranh giúp các chủ thể kinh tế phải không ngừng tìm kiếm giải pháp sản xuất và kinh doanh mới, hiệu quả hơn?
A. Tạo điều kiện để người tiêu dùng thoả mãn nhu cầu.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Đối với người sản xuất.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực quốc gia.
Câu 10. (Vận dụng) Anh M là nhân viên của công ty B, anh đã cố tình phát tán trên mạng xã hội các tài liệu nội bộ về chiến lược giá của công ty A để công ty B có thể điều chỉnh giá bán hợp lý hơn. Hành vi của anh M là:
A. Cạnh tranh lành mạnh.
B. Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh.
C. Lôi kéo khách hàng bất chính.
D. Gây rối hoạt động kinh doanh.
Câu 11. (Vận dụng) Trong một khu phố, cửa hàng tạp hóa C đã mở rộng diện tích, nhập thêm nhiều mặt hàng đa dạng và bán với giá ưu đãi hơn so với đối thủ D. Hành động này của cửa hàng C là:
A. Cạnh tranh lành mạnh.
B. Cung cấp thông tin không trung thực.
C. Lôi kéo khách hàng bất chính.
D. Xâm phạm thông tin của đối thủ.
Câu 12. (Vận dụng) Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quốc gia nào đó có thể tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Đây là vai trò của cạnh tranh đối với:
A. Người tiêu dùng.
B. Người sản xuất.
C. Nền kinh tế.
D. Cộng đồng xã hội.
Câu 13. (Vận dụng) Hậu quả của hành vi cạnh tranh không lành mạnh là:
A. Thúc đẩy người sản xuất đổi mới công nghệ.
B. Gây tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.
C. Tạo điều kiện để người tiêu dùng có nhiều lựa chọn.
D. Góp phần khai thác tối đa mọi nguồn lực của quốc gia.
Câu 14. (Vận dụng) Khi người tiêu dùng chuyển sang mua sản phẩm của doanh nghiệp khác vì sản phẩm đó có chất lượng tốt hơn, giá cả phải chăng hơn. Điều này chứng tỏ sự tác động tích cực của cạnh tranh đến:
A. Người sản xuất.
B. Người tiêu dùng.
C. Nền kinh tế.
D. Tổ chức quản lý nhà nước.
Câu 15. (Vận dụng) Doanh nghiệp X bị đối thủ cạnh tranh tổ chức một cuộc tấn công mạng nhằm làm tê liệt hệ thống đặt hàng và giao dịch online. Hành vi này của đối thủ được xếp vào nhóm biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Xâm phạm thông tin.
B. Lôi kéo khách hàng bất chính.
C. Cung cấp thông tin không trung thực.
D. Gây rối hoạt động kinh doanh.
Câu 16. (Vận dụng) Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cạnh tranh lành mạnh?
A. Là hành vi kinh doanh trái với chuẩn mực, tập quán thương mại.
B. Là hành vi kinh doanh tuân thủ pháp luật.
C. Không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể kinh doanh khác.
D. Đẩy mạnh đổi mới, sáng tạo trong kinh doanh.
Câu 17. (Vận dụng) Công ty B đã chi một khoản tiền lớn để thuê một đội ngũ chuyên gia tư vấn về thương hiệu và chiến lược marketing nhằm gia tăng thị phần. Hành động này là biểu hiện của:
A. Cạnh tranh về bí mật kinh doanh.
B. Cạnh tranh về năng lực quản lý và chiến lược.
C. Cung cấp thông tin không trung thực.
D. Gây rối hoạt động kinh doanh.
Câu 18. (Vận dụng) Trên thị trường hàng tiêu dùng, có rất nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất và bán các sản phẩm có công dụng tương tự nhau. Đây là yếu tố quyết định dẫn đến:
A. Độc quyền.
B. Cạnh tranh.
C. Thị trường tự túc.
D. Hợp tác độc quyền.
Câu 19. (Vận dụng) Công ty M đã phát hiện có một số cá nhân cố tình đăng tải các bình luận tiêu cực, sai sự thật về dịch vụ của công ty trên các diễn đàn mạng. Hành vi này nhằm mục đích:
A. Cung cấp thông tin không trung thực về đối thủ.
B. Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh.
C. Cạnh tranh lành mạnh về giá.
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 20. (Vận dụng) Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước hành vi cạnh tranh không lành mạnh, doanh nghiệp cần:
A. Thuê người giả làm khách hàng, phản ánh tiêu cực về đối thủ.
B. Tố cáo hoặc khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Ngừng sản xuất để chờ đợi đối thủ bị loại khỏi thị trường.
D. Công khai các tài liệu mật của đối thủ.
Câu 21. (Vận dụng) Sự khác nhau về lợi ích kinh tế là nguyên nhân khiến các chủ thể phải:
A. Luôn hợp tác tuyệt đối.
B. Ganh đua nhau để đạt được lợi ích tối đa.
C. Giữ nguyên điều kiện sản xuất.
D. Xây dựng một quy tắc kinh doanh chung.
Câu 22. (Vận dụng) Sự tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều quy mô sản xuất trong một nền kinh tế là một trong những điều kiện dẫn đến:
A. Sản xuất độc quyền.
B. Cạnh tranh.
C. Thị trường đóng.
D. Hợp tác tuyệt đối.
Câu 23. (Vận dụng cao) Công ty bánh kẹo A và B đều tham gia một dự án xã hội chung nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, họ vẫn liên tục tung ra các sản phẩm mới và chiến dịch marketing mạnh mẽ để giành thị phần. Hiện tượng này thể hiện điều gì trong kinh tế thị trường?
A. Cạnh tranh đã bị xóa bỏ hoàn toàn bởi hợp tác.
B. Cạnh tranh và hợp tác không thể song hành.
C. Cạnh tranh và hợp tác cùng tồn tại, thúc đẩy nhau phát triển.
D. Hành vi của hai công ty là cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 24. (Vận dụng cao) Việc các tập đoàn đa quốc gia đổ bộ vào thị trường Việt Nam đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt. Theo em, vai trò lớn nhất mà sự cạnh tranh này mang lại cho nền kinh tế Việt Nam là gì?
A. Đẩy nhanh việc xóa bỏ các doanh nghiệp nội địa yếu kém.
B. Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
C. Làm giảm nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trong nước.
D. Buộc người tiêu dùng chỉ được lựa chọn hàng ngoại nhập.
Câu 25. (Vận dụng cao) Anh K là chủ một quán cà phê nhỏ. Đối thủ cạnh tranh (Quán M) đã cố tình lén lút rải tờ rơi chứa thông tin sai lệch về việc Anh K sử dụng nguyên liệu kém chất lượng ngay trước cửa quán. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và không vi phạm pháp luật, Anh K cần:
A. Thu thập bằng chứng (camera, nhân chứng) và gửi đơn tố cáo hành vi cạnh tranh không lành mạnh tới cơ quan quản lí thị trường.
B. Tự mình tung tin đồn và rải tờ rơi phản pháo về quán M.
C. Nhanh chóng đóng cửa quán để tránh bị ảnh hưởng thêm.
D. Thuê người giả làm khách hàng để gây rối hoạt động kinh doanh của quán M.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận