Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 24 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP. Hồ Chí Minh), do cô giáo Trần Thảo Nguyên – giáo viên Sinh học, xây dựng năm 2024. Bài 24 xoay quanh chủ đề “Ứng động ở thực vật”, giúp học sinh tìm hiểu bản chất của ứng động, cơ chế xảy ra ứng động và một số dạng ứng động phổ biến như ứng động sinh trưởng, ứng động không sinh trưởng theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề được triển khai rõ ràng trên nền tảng trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo tại detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh ôn tập hiệu quả và củng cố kiến thức trọng tâm.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 24 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích cơ chế cảm ứng ở thực vật, so sánh sự khác nhau giữa ứng động và hướng động, đồng thời vận dụng kiến thức vào các câu hỏi thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, có đáp án và giải thích chi tiết giúp người học nắm rõ bản chất hiện tượng sinh học thay vì học thuộc lòng. Với hệ thống luyện tập phong phú trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, cải thiện tốc độ và độ chính xác trong quá trình làm bài. Đây là nguồn tài liệu hỗ trợ thiết thực cho quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo
Bài 24. Sinh sản ở thực vật.
Câu 1: Hình thức sinh sản nào sau đây không phải là sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Sinh sản bằng bào tử.
B. Sinh sản bằng hạt.
C. Sinh sản sinh dưỡng.
D. Nuôi cấy mô tế bào.
Câu 2: Ở rêu, cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn của:
A. Cây rêu con.
B. Cây rêu cái.
C. Cây rêu đực.
D. Thể giao tử.
Câu 3: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì?
A. Là quá trình con người sử dụng các bộ phận của cây mẹ để tạo ra cây mới.
B. Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo hợp tử.
C. Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận sinh dưỡng của cơ thể mẹ như rễ, thân, lá.
D. Là phương pháp tạo ra cây con sạch bệnh trong phòng thí nghiệm vô trùng.
Câu 4: Cây khoai tây sinh sản vô tính bằng bộ phận nào?
A. Thân củ.
B. Rễ củ.
C. Thân rễ.
D. Lá.
Câu 5: Trong phương pháp ghép cành, yếu tố quan trọng nhất để cành ghép sống được trên gốc ghép là phải ghép chính xác vị trí của:
A. Lớp bần bảo vệ.
B. Tầng sinh mạch.
C. Mạch gỗ già.
D. Biểu bì thân.
Câu 6: Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là dựa trên tính chất nào của tế bào?
A. Tính chuyên hóa.
B. Khả năng giảm phân.
C. Tính toàn năng.
D. Khả năng đột biến.
Câu 7: Trong cấu tạo của hoa, hạt phấn được sinh ra từ bộ phận nào?
A. Đầu nhụy.
B. Bầu nhụy.
C. Bao phấn.
D. Chỉ nhị.
Câu 8: Kết quả của quá trình thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là sự hình thành:
A. Hợp tử (2n) và vỏ hạt (2n).
B. Hợp tử (2n) và nội nhũ (3n).
C. Phôi (n) và nội nhũ (2n).
D. Hạt (2n) và quả (2n).
Câu 9: Sau khi thụ tinh, bầu nhụy sẽ phát triển thành bộ phận nào?
A. Hạt.
B. Phôi.
C. Quả.
D. Vỏ hạt.
Câu 10: Sau khi thụ tinh, noãn sẽ phát triển thành:
A. Hạt.
B. Quả.
C. Phôi.
D. Nội nhũ.
Câu 11: Thụ phấn chéo có ưu thế gì so với tự thụ phấn?
A. Giữ nguyên tính trạng tốt.
B. Tăng số lượng hạt.
C. Tăng đa dạng di truyền.
D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng.
Câu 12: Quá trình hạt phấn rơi vào đầu nhụy và nảy mầm được gọi là:
A. Thụ tinh.
B. Nảy mầm.
C. Kết hạt.
D. Thụ phấn.
Câu 13: Nội nhũ ở hạt cây kín có bộ nhiễm sắc thể là:
A. n.
B. 2n.
C. 4n.
D. 3n.
Câu 14: Để nhân giống cây ăn quả lâu năm giữ được đặc tính tốt của cây mẹ và sớm ra quả, người ta thường dùng phương pháp:
A. Gieo hạt.
B. Chiết cành.
C. Thủy canh.
D. Lai hữu tính.
Câu 15: Bộ phận nào sau đây thuộc cơ quan sinh sản đực của hoa?
A. Nhị.
B. Nhụy.
C. Cánh hoa.
D. Đài hoa.
Câu 16: Tại sao phương pháp nuôi cấy mô tế bào lại được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp công nghệ cao?
A. Vì phương pháp này giúp tạo ra các giống cây mới có khả năng tự tổng hợp phân bón từ không khí.
B. Vì cây con được tạo ra có kích thước lớn hơn nhiều so với cây mẹ và ra hoa ngay lập tức.
C. Giúp nhân nhanh giống cây trồng sạch bệnh, đồng đều về di truyền và bảo tồn được các nguồn gene thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng.
D. Vì phương pháp này không đòi hỏi kỹ thuật cao và có thể thực hiện dễ dàng tại nhà nông dân.
Câu 17: Thụ tinh kép là đặc điểm sinh sản đặc trưng chỉ có ở nhóm thực vật nào?
A. Thực vật Hạt kín.
B. Thực vật Hạt trần.
C. Dương xỉ.
D. Rêu.
Câu 18: Hợp tử được hình thành từ sự kết hợp của tinh tử và trứng có bộ nhiễm sắc thể là:
A. n.
B. 3n.
C. 2n.
D. 4n.
Câu 19: Quả không hạt tự nhiên (như chuối nhà) được hình thành do nguyên nhân nào?
A. Bầu nhụy phát triển mà không thụ tinh.
B. Hạt bị tiêu biến ngay sau khi hình thành.
C. Do phun thuốc diệt cỏ vào hoa.
D. Do côn trùng ăn mất hạt.
Câu 20: Ở cây ngô, tác nhân thụ phấn chủ yếu là:
A. Nước.
B. Ong bướm.
C. Con người.
D. Gió.
Câu 21: Một nhị hoa điển hình bao gồm các bộ phận:
A. Đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy.
B. Chỉ nhị và bao phấn.
C. Cánh hoa và đài hoa.
D. Noãn và túi phôi.
Câu 22: Túi phôi (thể giao tử cái) nằm ở vị trí nào trong hoa?
A. Trong bao phấn.
B. Trên đầu nhụy.
C. Dọc vòi nhụy.
D. Trong noãn.
Câu 23: Cây dâu tây sinh sản vô tính bằng:
A. Thân củ.
B. Lá.
C. Rễ.
D. Thân bò.
Câu 24: Tại sao khi giâm cành, người ta thường phải cắt bỏ bớt lá trên cành giâm?
A. Để tập trung chất dinh dưỡng của cành vào việc nuôi các chồi non mới nhú ở nách lá.
B. Để tránh sâu bệnh từ lá lây lan xuống thân và rễ mới hình thành.
C. Để giảm thiểu sự thoát hơi nước qua lá giúp cành giâm không bị mất nước quá nhiều trong khi chưa ra rễ mới để hút nước.
D. Để kích thích cành giâm quang hợp mạnh hơn bằng vỏ thân cây thay vì bằng lá.
Câu 25: Để tạo ra quả không hạt nhân tạo, người ta thường xử lý hoa bằng hormone nào?
A. Auxin và Gibberellin.
B. Ethylene và Abscisic acid.
C. Cytokinin và Ethylene.
D. Florigen.
Câu 26: Bộ phận nào của hạt chứa chất dinh dưỡng dự trữ để nuôi phôi?
A. Vỏ hạt.
B. Rễ mầm.
C. Thân mầm.
D. Nội nhũ.
Câu 27: Ưu điểm của sinh sản sinh dưỡng so với sinh sản bằng hạt là:
A. Tạo ra nhiều biến dị tốt.
B. Cây con thích nghi môi trường mới.
C. Giữ được đặc tính của mẹ.
D. Hệ số nhân giống chậm.
Câu 28: Vai trò của ống phấn trong quá trình thụ tinh là:
A. Bảo vệ hạt phấn.
B. Hấp dẫn côn trùng.
C. Cung cấp dinh dưỡng.
D. Dẫn tinh tử.
Câu 29: Biện pháp thụ phấn nhân tạo cho cây trồng nhằm mục đích chính là:
A. Tăng năng suất.
B. Tạo giống mới.
C. Làm đẹp hoa.
D. Giảm sâu bệnh.
Câu 30: Hạt được hình thành nhưng không nảy mầm ngay mà thường trải qua giai đoạn:
A. Phân hủy.
B. Ngủ nghỉ.
C. Hô hấp mạnh.
D. Quang hợp.
