Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 19 Có Đáp Án

Môn Học: Sinh học 11
Trường: THPT Nguyễn Khuyến (TP. Hồ Chí Minh)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Lê Mai Thùy Linh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 19 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Nguyễn Khuyến (TP. Hồ Chí Minh), do cô giáo Lê Mai Thùy Linh – giáo viên Sinh học, xây dựng năm 2024. Bài 19 tập trung vào chủ đề “Hệ nội tiết”, giúp học sinh hiểu rõ cơ chế điều hòa của hoocmôn, vai trò của các tuyến nội tiết và sự phối hợp giữa hệ thần kinh – nội tiết theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề trên nền tảng trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo của detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh ôn luyện thuận tiện với giao diện rõ ràng và nội dung bám sát sách giáo khoa.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 19 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích tác động của hoocmôn, so sánh cơ chế hoạt động của các tuyến nội tiết và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn liên quan đến sức khỏe. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, có đáp án và giải thích chi tiết giúp người học nắm chắc bản chất thay vì ghi nhớ máy móc. Nhờ hệ thống luyện tập phong phú trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể tự đánh giá năng lực và nâng cao kỹ năng xử lí câu hỏi. Đây là nguồn học liệu hữu ích phục vụ quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo

Bài 19. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.

Câu 1: Sinh trưởng ở sinh vật là quá trình:
A. Tăng kích thước.
B. Phát sinh hình thái cơ quan.
C. Phân hoá chức năng tế bào.
D. Thay đổi tập tính sinh sản.

Câu 2: Phát triển ở sinh vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là:
A. Sinh trưởng, già hóa và chết.
B. Sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái.
C. Phân chia, dãn dài và chuyên hóa tế bào.
D. Nảy mầm, ra hoa và tạo quả.

Câu 3: Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống sinh vật được thể hiện như thế nào?
A. Hai quá trình này diễn ra độc lập và không ảnh hưởng gì đến nhau trong vòng đời.
B. Sinh trưởng luôn diễn ra trước, sau khi kết thúc sinh trưởng thì phát triển mới bắt đầu.
C. Sinh trưởng là tiền đề cho phát triển và phát triển lại thúc đẩy sinh trưởng.
D. Phát triển kìm hãm sự sinh trưởng để cơ thể chuyển sang giai đoạn già hóa nhanh chóng.

Câu 4: Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện đặc trưng của sự sinh trưởng ở thực vật?
A. Ra hoa.
B. Nảy mầm.
C. Rụng lá.
D. Tăng chiều cao.

Câu 5: Tập hợp các giai đoạn phát triển mà sinh vật trải qua từ khi sinh ra đến khi chết đi gọi là:
A. Tuổi thọ.
B. Sinh trưởng.
C. Vòng đời.
D. Biến thái.

Câu 6: Cơ sở tế bào học của quá trình sinh trưởng ở sinh vật đa bào là:
A. Giảm phân.
B. Nguyên phân.
C. Thụ tinh.
D. Trao đổi chất.

Câu 7: Một trong những dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở thực vật là:
A. Tạo cơ quan mới.
B. Tăng khối lượng.
C. Tăng kích thước.
D. Tăng số lượng tế bào.

Câu 8: Tuổi thọ của một loài sinh vật chủ yếu do yếu tố nào quy định?
A. Nguồn thức ăn.
B. Môi trường sống.
C. Thiên địch.
D. Kiểu gene.

Câu 9: Ở thực vật Hai lá mầm, mô phân sinh bên có vai trò giúp cây:
A. Tăng chiều cao.
B. Ra hoa kết quả.
C. Tăng đường kính.
D. Kéo dài rễ.

Câu 10: Quá trình nào sau đây không thuộc giai đoạn phát triển phôi ở động vật đẻ trứng?
A. Phân cắt trứng.
B. Hình thành phôi nang.
C. Biệt hóa tế bào.
D. Biến thái.

Câu 11: Nhân tố bên ngoài nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tốc độ sinh trưởng của sinh vật biến nhiệt?
A. Độ ẩm.
B. Ánh sáng.
C. Nhiệt độ.
D. Gió.

Câu 12: Sự sinh trưởng của động vật khác với thực vật ở đặc điểm cơ bản nào?
A. Có giới hạn.
B. Diễn ra suốt đời.
C. Tốc độ rất chậm.
D. Không cần dinh dưỡng.

Câu 13: Khoảng thời gian sống trung bình của các cá thể trong một loài được gọi là:
A. Tuổi thọ sinh lý.
B. Tuổi thọ sinh thái.
C. Tuổi thọ tối đa.
D. Vòng đời sinh học.

Câu 14: Để cây trồng ra hoa đúng thời vụ, người nông dân thường can thiệp vào nhân tố môi trường nào?
A. Độ tơi xốp của đất.
B. Lượng phân bón lá.
C. Mật độ trồng cây.
D. Chế độ chiếu sáng.

Câu 15: Quá trình tế bào thay đổi cấu trúc để thực hiện chức năng chuyên biệt gọi là:
A. Sinh trưởng tế bào.
B. Phân chia tế bào.
C. Phân hoá tế bào.
D. Chết tế bào.

Câu 16: Việc tìm hiểu về vòng đời của các loài sâu bệnh hại cây trồng có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nào đối với sản xuất nông nghiệp?
A. Giúp người nông dân lai tạo ra các giống sâu bệnh mới có khả năng kháng thuốc trừ sâu tốt hơn.
B. Giúp xác định được chính xác nguồn gốc tiến hóa của các loài sâu bệnh trong tự nhiên.
C. Giúp tăng cường sử dụng phân bón hóa học để thúc đẩy sâu bệnh phát triển nhanh hết vòng đời.
D. Giúp xác định giai đoạn sâu hại dễ bị tổn thương nhất để áp dụng biện pháp tiêu diệt hiệu quả.

Câu 17: Một ví dụ điển hình về sự phát triển qua biến thái ở động vật là:
A. Gà con nở ra từ trứng.
B. Nòng nọc thành ếch.
C. Chó con lớn lên.
D. Cá chép tăng cân.

Câu 18: Yếu tố bên trong đóng vai trò điều hòa chính đối với sinh trưởng và phát triển là:
A. Hormone.
B. Vitamin.
C. Enzyme.
D. Nhiệt độ.

Câu 19: Để kích thích hạt giống nảy mầm nhanh, người ta thường cung cấp đủ yếu tố nào?
A. Ánh sáng mạnh.
B. Phân bón urê.
C. Nước và nhiệt độ.
D. Khí cacbonic.

Câu 20: Ở người, giai đoạn nào sau đây tốc độ sinh trưởng diễn ra nhanh nhất?
A. Giai đoạn thai nhi.
B. Giai đoạn trưởng thành.
C. Giai đoạn già.
D. Giai đoạn trung niên.

Câu 21: Sự hình thành các vân gỗ hàng năm ở cây thân gỗ là do hoạt động của:
A. Tầng sinh mạch.
B. Tầng sinh bần.
C. Mô phân sinh đỉnh.
D. Mô phân sinh lóng.

Câu 22: Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng, để vật nuôi mau lớn người ta cần:
A. Tắm rửa thường xuyên.
B. Hạn chế vận động.
C. Cho uống thuốc ngủ.
D. Cung cấp đủ thức ăn.

Câu 23: Loài thực vật nào sau đây có mô phân sinh lóng?
A. Cây đậu xanh.
B. Cây lúa nước.
C. Cây xoài.
D. Cây cam.

Câu 24: Trong lâm nghiệp, tại sao người ta thường trồng các cây lấy gỗ với mật độ dày ở giai đoạn còn non?
A. Để tiết kiệm diện tích đất canh tác và giảm chi phí mua cây giống ban đầu.
B. Để rễ cây đan xen vào nhau giúp cây đứng vững hơn trước gió bão lớn.
C. Để thúc đẩy cây mọc vống lên cao lấy ánh sáng, hạn chế phát triển cành thấp, giúp thu được gỗ thẳng và dài.
D. Để tạo bóng râm mát mẻ giúp cho các loài động vật trong rừng có nơi trú ẩn an toàn.

Câu 25: Cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm khác nhau ở đặc điểm sinh trưởng nào?
A. Cây Một lá mầm có sinh trưởng thứ cấp.
B. Cây Hai lá mầm to ra.
C. Cây Hai lá mầm không cao lên.
D. Cây Một lá mầm to ra rất nhanh.

Câu 26: Nhân tố nào làm chậm quá trình lão hóa ở người?
A. Hút thuốc lá.
B. Lối sống lành mạnh.
C. Uống rượu bia.
D. Thức khuya.

Câu 27: Phát triển không qua biến thái thường gặp ở nhóm động vật nào?
A. Thú và chim.
B. Ếch nhái.
C. Côn trùng.
D. Chân khớp.

Câu 28: Trong nuôi trồng thủy sản, việc thắp đèn vào ban đêm cho thanh long ra hoa trái vụ là ứng dụng của nhân tố:
A. Nhiệt độ.
B. Ánh sáng.
C. Độ ẩm.
D. Dinh dưỡng.

Câu 29: Giai đoạn phôi thai của người diễn ra ở đâu?
A. Buồng trứng.
B. Tử cung.
C. Ống dẫn trứng.
D. Âm đạo.

Câu 30: Sự ra hoa của cây là dấu hiệu chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang:
A. Giai đoạn già hóa.
B. Sinh trưởng sinh sản.
C. Giai đoạn ngủ đông.
D. Giai đoạn tử vong.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận