Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 17 Có Đáp Án

Môn Học: Sinh học 11
Trường: THPT Nguyễn Hiền (TP. Hồ Chí Minh)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Phạm Thùy Dương
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 17 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Nguyễn Hiền (TP. Hồ Chí Minh), do cô giáo Phạm Thùy Dương – giáo viên Sinh học, biên soạn năm 2024. Bài 17 tập trung vào chủ đề “Hệ thần kinh ở động vật”, giúp học sinh tìm hiểu cấu tạo – chức năng của hệ thần kinh, sự khác biệt giữa hệ thần kinh dạng lưới, chuỗi hạch và ống, cùng cơ chế điều khiển phản xạ theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Toàn bộ nội dung được hỗ trợ ôn tập hiệu quả trên nền tảng trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo tại detracnghiem.edu.vn, mang đến trải nghiệm học tập trực quan và bám sát chương trình.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 17 giúp học sinh rèn kỹ năng phân tích hoạt động của hệ thần kinh, phân biệt phản xạ – phản ứng có điều kiện và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Bộ câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, có kèm đáp án và giải thích chi tiết nhằm giúp người học hiểu sâu bản chất thay vì ghi nhớ máy móc. Với hệ thống luyện tập thông minh trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể tự đánh giá năng lực và nâng cao kỹ năng làm bài. Đây là nguồn tài liệu hỗ trợ hiệu quả cho quá trình học tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo

Bài 17. Cảm ứng ở động vật.

Câu 1: Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh được gọi là gì?
A. Phản xạ.
B. Hướng động.
C. Ứng động.
D. Cảm ứng từ.

Câu 2: Thủy tức (đại diện ngành Ruột khoang) có hệ thần kinh dạng gì?
A. Dạng ống.
B. Dạng lưới.
C. Chuỗi hạch.
D. Hạch não.

Câu 3: Tại sao tin được truyền qua xináp hóa học chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau?
A. Do màng sau không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.
B. Do khe xináp quá rộng nên xung thần kinh không thể truyền ngược lại được.
C. Do chất trung gian hóa học chỉ có ở màng trước và thụ thể tiếp nhận chỉ có ở màng sau.
D. Do các ion canxi chỉ đi vào được màng trước mà không đi vào được màng sau.

Câu 4: Bộ phận nào của neuron chứa nhân và các bào quan?
A. Sợi trục.
B. Eo Ranvier.
C. Sợi nhánh.
D. Thân neuron.

Câu 5: Côn trùng (như châu chấu) có hệ thần kinh dạng nào?
A. Chuỗi hạch.
B. Dạng lưới.
C. Dạng ống.
D. Đám rối.

Câu 6: Một cung phản xạ điển hình bao gồm bao nhiêu bộ phận chính?
A. 3 bộ phận.
B. 5 bộ phận.
C. 4 bộ phận.
D. 6 bộ phận.

Câu 7: Bao myelin bao bọc sợi trục neuron có bản chất là chất nào?
A. Protein.
B. Carbohydrate.
C. Lipid.
D. Axit nucleic.

Câu 8: Thành phần nào sau đây không thuộc cấu tạo của xináp hóa học?
A. Khe xináp.
B. Màng trước.
C. Màng sau.
D. Eo Ranvier.

Câu 9: Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở thú và người là:
A. Acetylcholine.
B. Dopamine.
C. Serotonin.
D. Enzyme.

Câu 10: Xung thần kinh lan truyền trên sợi trục có bao myelin so với không có bao myelin thì:
A. Chậm hơn.
B. Nhanh hơn.
C. Bằng nhau.
D. Yếu hơn.

Câu 11: Động vật nào sau đây sở hữu hệ thần kinh dạng ống?
A. Châu chấu.
B. Giun đất.
C. Cá chép.
D. Thủy tức.

Câu 12: Ion Ca2+ có vai trò gì trong quá trình truyền tin qua xináp?
A. Gắn vào thụ thể.
B. Phân giải chất.
C. Đóng kênh natri.
D. Giải phóng chất trung gian.

Câu 13: “Chạm tay vào gai nhọn rụt tay lại” là ví dụ của loại phản xạ nào?
A. Không điều kiện.
B. Có điều kiện.
C. Phản xạ ức chế.
D. Phản xạ tập tính.

Câu 14: Neuron cảm giác còn được gọi bằng tên khác là gì?
A. Neuron li tâm.
B. Neuron hướng tâm.
C. Neuron trung gian.
D. Neuron vận động.

Câu 15: Khi thụ thể ở màng sau xináp gắn với chất trung gian hóa học, điều gì sẽ xảy ra?
A. Đóng kênh Kali.
B. Mở kênh Canxi.
C. Xuất hiện điện thế hoạt động.
D. Phân hủy ngay lập tức.

Câu 16: Ưu điểm lớn nhất của hệ thần kinh dạng ống so với hệ thần kinh dạng lưới và chuỗi hạch là gì?
A. Số lượng tế bào thần kinh ít hơn giúp tiết kiệm năng lượng nuôi dưỡng.
B. Cấu tạo đơn giản giúp động vật dễ dàng tái sinh khi bị tổn thương.
C. Phản ứng toàn thân tiêu tốn nhiều năng lượng nhưng rất mạnh mẽ.
D. Số lượng tế bào thần kinh lớn, chuyên hóa cao giúp phản ứng nhanh, chính xác và phức tạp.

Câu 17: Neuron vận động dẫn truyền xung thần kinh đi đến đâu?
A. Cơ quan đáp ứng.
B. Trung ương thần kinh.
C. Các thụ thể.
D. Neuron trung gian.

Câu 18: Cách lan truyền xung thần kinh kiểu “nhảy cóc” diễn ra tại vị trí nào?
A. Màng tế bào.
B. Eo Ranvier.
C. Bao myelin.
D. Thân neuron.

Câu 19: Ở động vật có xương sống, não bộ và tủy sống thuộc bộ phận thần kinh nào?
A. Ngoại biên.
B. Sinh dưỡng.
C. Trung ương.
D. Các hạch.

Câu 20: Phản ứng của thủy tức (hệ thần kinh lưới) khi bị kim nhọn châm là:
A. Co ở điểm châm.
B. Co một phần.
C. Không phản ứng.
D. Co toàn thân.

Câu 21: Thụ thể đau có chức năng chính là gì?
A. Nhận biết tổn thương.
B. Cảm nhận ánh sáng.
C. Cảm nhận nhiệt độ.
D. Cảm nhận áp lực.

Câu 22: Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật là:
A. Ống đến Lưới đến Hạch.
B. Lưới đến Hạch đến Ống.
C. Hạch đến Ống đến Lưới.
D. Lưới đến Ống đến Hạch.

Câu 23: Sau khi truyền tin xong, chất trung gian hóa học ở khe xináp sẽ:
A. Tồn tại mãi.
B. Đi vào màng sau.
C. Bị enzyme phân hủy.
D. Biến thành ion.

Câu 24: Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi trục không có bao myelin lại chậm hơn sợi có bao myelin?
A. Vì sợi trục không có bao myelin thường có đường kính rất nhỏ.
B. Vì xung thần kinh phải nhảy qua các eo Ranvier liên tục.
C. Vì năng lượng tiêu tốn cho bơm Na-K quá lớn làm chậm tốc độ.
D. Vì xung thần kinh phải lan truyền liên tục qua từng điểm trên màng sợi trục chứ không nhảy cóc.

Câu 25: Các bóng chứa chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xináp?
A. Chùy xináp.
B. Khe xináp.
C. Màng sau.
D. Thân neuron.

Câu 26: Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới sơ khai?
A. Ếch đồng.
B. San hô.
C. Giun dẹp.
D. Tôm sông.

Câu 27: Phản ứng của giun đất (hệ thần kinh chuỗi hạch) so với thủy tức thì:
A. Chậm hơn nhiều.
B. Lan truyền toàn thân.
C. Định khu chính xác hơn.
D. Tiêu tốn nhiều năng lượng.

Câu 28: Bộ phận thực hiện trong cung phản xạ thường là:
A. Tủy sống.
B. Não bộ.
C. Thụ thể.
D. Cơ hoặc tuyến.

Câu 29: Đặc điểm cơ bản của phản xạ không điều kiện là:
A. Bẩm sinh.
B. Do học tập.
C. Dễ mất đi.
D. Riêng biệt.

Câu 30: Lan truyền xung thần kinh kiểu nhảy cóc chỉ xảy ra ở:
A. Xináp hóa học.
B. Sợi có bao myelin.
C. Sợi trần.
D. Thân neuron.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận