Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 14 Có Đáp Án

Môn Học: Sinh học 11
Trường: THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Đà Nẵng)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Trần Thị Huyền Trang
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 14 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Đà Nẵng), do cô giáo Trần Thị Huyền Trang – giáo viên Sinh học, xây dựng năm 2024. Bài 14 xoay quanh chủ đề “Điều hòa nước và ion ở động vật”, giúp học sinh hiểu rõ cơ chế cân bằng nội môi, vai trò của hệ bài tiết – hệ nội tiết và sự thích nghi của các nhóm động vật trong môi trường sống khác nhau theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề được trình bày đầy đủ trên nền tảng trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo của detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh ôn luyện thuận tiện và tiếp cận kiến thức có hệ thống.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 14 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu, so sánh cách cân bằng nước của động vật ở môi trường cạn – nước ngọt – nước mặn và vận dụng kiến thức vào bài tập thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh nắm vững bản chất sinh học thay vì học thuộc lòng. Với hệ thống luyện tập trực tuyến tại detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể tự đánh giá năng lực và nâng cao khả năng xử lí câu hỏi hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo

Bài 14. Khái quát về cảm ứng ở sinh vật.

Câu 1: Cảm ứng ở sinh vật được định nghĩa là khả năng cơ thể:
A. Tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
B. Sinh trưởng mạnh nhờ dinh dưỡng từ môi trường.
C. Biến đổi hình thái để thích nghi hoàn toàn với tự nhiên.
D. Tự tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết.

Câu 2: Trình tự nào sau đây mô tả đúng các giai đoạn của cơ chế cảm ứng ở sinh vật có hệ thần kinh?
A. Thu nhận kích thích rồi đến Dẫn truyền tin rồi đến Trả lời kích thích và cuối cùng là Xử lí thông tin.
B. Dẫn truyền tin rồi đến Thu nhận kích thích rồi đến Xử lí thông tin và cuối cùng là Trả lời kích thích.
C. Thu nhận kích thích rồi đến Dẫn truyền tin rồi đến Xử lí thông tin và cuối cùng là Trả lời kích thích.
D. Xử lí thông tin rồi đến Dẫn truyền tin rồi đến Thu nhận kích thích và cuối cùng là Trả lời kích thích.

Câu 3: Vai trò quan trọng nhất của cảm ứng đối với đời sống của sinh vật là gì?
A. Giúp sinh vật loại bỏ các chất thải độc hại ra khỏi cơ thể để duy trì sự cân bằng nội môi.
B. Giúp sinh vật tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhanh chóng trong giai đoạn sinh trưởng.
C. Giúp sinh vật tạo ra nhiều con cái để duy trì nòi giống và mở rộng khu phân bố.
D. Giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường sống để tồn tại và phát triển.

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản của cảm ứng ở thực vật so với động vật?
A. Phản ứng diễn ra rất nhanh chóng.
B. Phản ứng thường diễn ra chậm và khó nhận thấy hơn.
C. Có sự tham gia của hệ thần kinh.
D. Luôn dựa trên cơ sở cung phản xạ.

Câu 5: Ví dụ nào sau đây minh họa cho hiện tượng cảm ứng ở thực vật?
A. Ngọn cây vươn về phía ánh sáng.
B. Ếch nhảy xuống nước khi thấy người.
C. Người rụt tay khi chạm vật nóng.
D. Chim di cư tránh rét.

Câu 6: Trong cơ chế cảm ứng, bộ phận tiếp nhận kích thích ở động vật thường là:
A. Các cơ quan nội tạng.
B. Hệ thần kinh trung ương.
C. Các cơ bắp.
D. Các thụ thể hoặc cơ quan giác quan.

Câu 7: Ở động vật có hệ thần kinh, bộ phận nào đóng vai trò phân tích và xử lí thông tin?
A. Thụ thể cảm giác.
B. Dây thần kinh hướng tâm.
C. Hệ thần kinh trung ương.
D. Cơ quan đáp ứng.

Câu 8: Tác nhân kích thích từ môi trường có thể chia thành hai nhóm chính là:
A. Tác nhân cơ học và quang học.
B. Tác nhân vật lí và hóa học.
C. Tác nhân hữu sinh và vô sinh.
D. Tác nhân bên trong và bên ngoài.

Câu 9: Hiện tượng “người toát mồ hôi khi trời nóng” là một ví dụ về:
A. Cảm ứng ở động vật.
B. Sinh trưởng ở động vật.
C. Sinh sản vô tính.
D. Biến dị di truyền.

Câu 10: Ở thực vật, thông tin kích thích thường được truyền đi dưới dạng nào?
A. Xung thần kinh lan truyền.
B. Dòng máu vận chuyển.
C. Các tín hiệu điện tử.
D. Sóng điện hoặc dòng chất hóa học.

Câu 11: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ (Mimosa pudica), lá cây cụp lại. Đây là phản ứng với tác nhân:
A. Ánh sáng.
B. Nhiệt độ.
C. Cơ học.
D. Hóa học.

Câu 12: Trong cơ chế cảm ứng, bộ phận thực hiện phản ứng ở động vật thường là:
A. Cơ hoặc tuyến.
B. Não bộ.
C. Thụ thể cảm giác.
D. Dây thần kinh.

Câu 13: Sự khác biệt cơ bản trong cơ chế cảm ứng của thực vật so với động vật là:
A. Thực vật phản ứng đa dạng hơn.
B. Thực vật không có hệ thần kinh.
C. Thực vật chỉ phản ứng với ánh sáng.
D. Thực vật dùng xung thần kinh tốc độ cao.

Câu 14: Thuật ngữ “liên hệ ngược” trong cơ chế cảm ứng ám chỉ điều gì?
A. Thông tin từ não gửi lại thụ thể.
B. Sự phản hồi của môi trường.
C. Thông tin từ bộ phận đáp ứng báo về bộ phận xử lí.
D. Kích thích tác động lần hai.

Câu 15: Yếu tố nào sau đây không phải là tác nhân kích thích bên ngoài?
A. Ánh sáng.
B. Nhiệt độ.
C. Âm thanh.
D. Nồng độ hormone trong máu.

Câu 16: Tại sao tốc độ cảm ứng ở động vật thường nhanh hơn rất nhiều so với ở thực vật?
A. Vì động vật có kích thước cơ thể nhỏ hơn thực vật nên tín hiệu đi nhanh hơn.
B. Vì động vật sống trong môi trường biến động mạnh hơn nên cần phản ứng nhanh hơn.
C. Vì động vật có hệ thần kinh chuyên hóa để dẫn truyền và xử lí thông tin bằng xung điện còn thực vật chủ yếu dựa vào sự thay đổi trương nước và hoocmon.
D. Vì thực vật có thành tế bào cứng nhắc ngăn cản sự vận động.

Câu 17: Một con trùng roi bơi về phía có ánh sáng. Đây là hình thức cảm ứng:
A. Ứng động.
B. Hướng động.
C. Phản xạ có điều kiện.
D. Phản xạ không điều kiện.

Câu 18: Quá trình xử lý thông tin ở thực vật diễn ra tại đâu?
A. Các tế bào và mô chuyên biệt.
B. Rễ cây trung tâm.
C. Đỉnh sinh trưởng.
D. Mạch dẫn nhựa luyện.

Câu 19: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cảm ứng?
A. Cảm ứng là đặc trưng của sự sống.
B. Cảm ứng giúp sinh vật tránh hại.
C. Cảm ứng biểu hiện khác nhau tùy loài.
D. Chỉ có động vật mới có cảm ứng.

Câu 20: Ở cấp độ tế bào, quá trình thu nhận kích thích thường được thực hiện bởi:
A. Nhân tế bào.
B. Các thụ thể trên màng.
C. Ti thể.
D. Bộ máy Golgi.

Câu 21: Phản ứng nào sau đây được coi là phản xạ?
A. Lá cây rụng vào mùa đông.
B. Hoa hướng dương quay về phía mặt trời.
C. Chó tiết nước bọt khi thấy ăn.
D. Trùng biến hình thu chân giả.

Câu 22: Đặc điểm “thích nghi” trong cảm ứng có ý nghĩa:
A. Giúp sinh vật tồn tại.
B. Giúp giữ nguyên di truyền.
C. Giúp tiêu thụ ít năng lượng.
D. Giúp tăng kích thước vô hạn.

Câu 23: Chất trung gian hóa học axetylcholin đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn nào?
A. Thu nhận kích thích.
B. Dẫn truyền tin qua xináp.
C. Phân tích thông tin.
D. Thực hiện phản ứng.

Câu 24: Tại sao khi bị sâu bệnh tấn công, một số loài cây có thể tiết ra hóa chất để cảnh báo cho các cây lân cận?
A. Để tiêu diệt ngay lập tức tất cả các loại sâu bệnh trong khu vực đó.
B. Để giúp các cây lân cận kịp thời tổng hợp các chất phòng vệ như chất độc hay chất xua đuổi nhằm giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra.
C. Để thu hút các loài chim ăn sâu đến bắt sâu cho cả khu vườn.
D. Để làm tăng tốc độ sinh trưởng của các cây xung quanh nhằm bù đắp lượng lá bị mất.

Câu 25: Cảm ứng ở động vật đơn bào (như trùng giày) diễn ra qua các giai đoạn:
A. Tiếp nhận rồi đến Phân tích rồi đến Trả lời.
B. Tiếp nhận rồi đến Dẫn truyền rồi đến Trả lời.
C. Tiếp nhận rồi đến Phản xạ rồi đến Trả lời.
D. Tiếp nhận rồi đến Chuyển hóa tín hiệu rồi đến Trả lời.

Câu 26: Hormone thực vật đóng vai trò gì trong cảm ứng ở thực vật?
A. Tiếp nhận kích thích cơ học.
B. Thực hiện co rút.
C. Truyền tin hóa học.
D. Tạo xung thần kinh.

Câu 27: Rễ cây phát triển đâm sâu xuống đất tìm nguồn nước là ví dụ về:
A. Hướng nước dương.
B. Hướng sáng âm.
C. Hướng hóa âm.
D. Ứng động.

Câu 28: Trong cảm ứng thực vật, sự thay đổi áp suất trương nước thường dẫn đến:
A. Phân chia tế bào.
B. Ra hoa kết trái.
C. Đổi màu lá.
D. Vận động ứng động.

Câu 29: Hình thức cảm ứng giúp cây bắt mồi bắt được côn trùng là:
A. Hướng động sinh trưởng.
B. Hướng sáng dương.
C. Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
D. Phản xạ có điều kiện.

Câu 30: Ứng dụng hiểu biết về cảm ứng để tạo giống cây chịu hạn thuộc lĩnh vực:
A. Công nghệ sinh học.
B. Kỹ thuật điện tử.
C. Công nghệ thông tin.
D. Hóa học phân tích.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận