Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 10 Có Đáp Án

Môn Học: Sinh học 11
Trường: THPT Lê Hồng Phong (Nam Định)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Nguyễn Minh Tùng
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 10 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Lê Hồng Phong (Nam Định), do thầy Nguyễn Minh Tùng – giáo viên Sinh học của trường, xây dựng năm 2024. Bài 10 xoay quanh chủ đề “Hô hấp ở động vật”, giúp học sinh tìm hiểu cơ chế trao đổi khí, cấu tạo các hệ cơ quan hô hấp và sự thích nghi của từng nhóm động vật theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề được đăng tải trên hệ thống trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo của detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh luyện tập thuận tiện và nắm chắc kiến thức trọng tâm.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 10 giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích cơ chế hô hấp, so sánh đặc điểm trao đổi khí ở động vật đơn bào, chân khớp, lưỡng cư, bò sát và thú, cũng như vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Bộ câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ tư duy, kèm đáp án và giải thích rõ ràng, giúp người học nắm sâu bản chất sinh lí thay vì ghi nhớ máy móc. Với hệ thống luyện tập trực tuyến tại detracnghiem.edu.vn, học sinh dễ dàng tự đánh giá năng lực và cải thiện kỹ năng làm bài. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình học tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo

Bài 10. Tuần hoàn ở động vật.

Câu 1: Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn mà tại đó máu lưu thông như thế nào?
A. Luôn đi trong hệ thống mạch kín.
B. Có một đoạn đi ra khỏi mạch máu và tràn vào khoang cơ thể.
C. Chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng, không vận chuyển khí.
D. Di chuyển với áp lực rất cao và tốc độ nhanh.

Câu 2: Tại sao thành cơ của tâm thất trái lại dày hơn thành cơ của tâm thất phải?
A. Để chứa đựng được lượng máu dự trữ nhiều hơn.
B. Để tạo lực co bóp lớn đẩy máu đi vào động mạch chủ nuôi khắp cơ thể.
C. Để đảm bảo độ bền vững, tránh bị vỡ khi áp lực máu giảm đột ngột.
D. Để ngăn cản dòng máu giàu O2 pha trộn với dòng máu giàu CO2 bên thất phải.

Câu 3: Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn ở động vật bậc cao là gì?
A. Vận chuyển hormone từ tuyến nội tiết đến các cơ quan đích để điều hòa hoạt động.
B. Duy trì cân bằng nội môi thông qua việc điều hòa nhiệt độ và pH máu.
C. Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh nhờ các tế bào bạch cầu.
D. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến các tế bào, đồng thời mang các chất thải và carbon dioxide từ tế bào đến cơ quan bài tiết.

Câu 4: Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là:
A. Máu chảy nhanh và xa hơn.
B. Cấu tạo đơn giản hơn.
C. Không cần tim bơm máu.
D. Tiêu tốn ít năng lượng hơn.

Câu 5: Nhóm động vật nào sau đây sở hữu hệ tuần hoàn đơn (chỉ có 1 vòng tuần hoàn)?
A. Lưỡng cư.
B. Cá xương.
C. Bò sát.
D. Chim và thú.

Câu 6: Huyết áp là gì?
A. Lực co bóp của tâm thất.
B. Số lần tim đập trong một phút.
C. Áp lực máu lên thành mạch.
D. Vận tốc máu chảy trong mạch.

Câu 7: Ở người trưởng thành, chu kì tim trung bình kéo dài khoảng:
A. 0,8 giây.
B. 1,0 giây.
C. 0,5 giây.
D. 1,2 giây.

Câu 8: Đặc điểm cấu tạo nào của tĩnh mạch giúp máu chảy về tim ngược chiều trọng lực mà không bị chảy ngược?
A. Thành mạch rất dày.
B. Lớp cơ trơn phát triển mạnh.
C. Lòng mạch rất hẹp.
D. Hệ thống van một chiều.

Câu 9: Mao mạch có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng trao đổi chất?
A. Thành dày nhiều lớp cơ.
B. Thành rất mỏng và phân nhánh nhiều.
C. Đường kính lớn nhất trong hệ mạch.
D. Có van để điều chỉnh dòng chảy.

Câu 10: Mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu là:
A. Tỉ lệ thuận.
B. Không liên quan.
C. Tỉ lệ nghịch.
D. Biến thiên ngẫu nhiên.

Câu 11: Khả năng tự phát nhịp của tim là do hoạt động của cấu trúc nào?
A. Nút xoang nhĩ.
B. Cơ tâm thất.
C. Van tim.
D. Dây thần kinh đối giao cảm.

Câu 12: Trong hệ mạch, huyết áp đạt trị số cao nhất tại:
A. Tĩnh mạch chủ.
B. Động mạch chủ.
C. Mao mạch phổi.
D. Tiểu động mạch.

Câu 13: Ở hệ tuần hoàn kép của thú, máu đi nuôi cơ thể khởi hành từ ngăn tim nào?
A. Tâm nhĩ phải.
B. Tâm nhĩ trái.
C. Tâm thất phải.
D. Tâm thất trái.

Câu 14: Động lực chính giúp máu di chuyển trong hệ tĩnh mạch về tim là:
A. Sự co bóp của cơ bắp quanh mạch.
B. Lực đẩy trực tiếp từ tâm thất.
C. Áp suất thẩm thấu của máu.
D. Trọng lực của Trái Đất.

Câu 15: Hệ mạch máu nuôi dưỡng riêng cho cơ tim được gọi là:
A. Động mạch chủ.
B. Động mạch phổi.
C. Động mạch vành.
D. Động mạch cảnh.

Câu 16: Tại sao khi tim bị tách rời khỏi cơ thể nhưng vẫn được cung cấp đủ dinh dưỡng và oxygen thích hợp thì vẫn có thể co bóp nhịp nhàng?
A. Vì tim hoạt động theo quán tính của các chu kì co bóp trước đó khi còn trong cơ thể.
B. Vì tim có hệ dẫn truyền tim chuyên hóa có khả năng tự phát xung điện chu kì mà không cần tín hiệu thần kinh trung ương.
C. Vì các tế bào cơ tim có cấu trúc đặc biệt bền vững không bị ảnh hưởng bởi môi trường ngoài.
D. Vì trong dung dịch nuôi dưỡng có chứa sẵn các hormone kích thích tim đập nhân tạo.

Câu 17: Máu trong tĩnh mạch phổi của người có màu gì?
A. Đỏ tươi.
B. Đỏ thẫm.
C. Xanh tím.
D. Vàng nhạt.

Câu 18: Khi dây thần kinh giao cảm hoạt động mạnh sẽ gây ra tác động gì đối với tim?
A. Giảm nhịp tim.
B. Giảm lực co bóp.
C. Giãn mạch máu.
D. Tăng nhịp tim.

Câu 19: Thể tích tâm thu là:
A. Lượng máu tim bơm đi trong 1 phút.
B. Lượng máu tim bơm đi trong 1 nhịp.
C. Lượng máu dồn về tâm nhĩ.
D. Lượng máu còn lại trong thất sau khi co.

Câu 20: Bệnh cao huyết áp (tăng huyết áp) thường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào?
A. Huyết áp giảm thấp đột ngột.
B. Thiếu máu cơ tim thoáng qua.
C. Suy tim và tai biến mạch máu não.
D. Giảm khả năng lọc của thận nhẹ.

Câu 21: Tim của lưỡng cư (ếch, nhái) có cấu tạo gồm:
A. 3 ngăn.
B. 2 ngăn.
C. 4 ngăn hoàn chỉnh.
D. 4 ngăn chưa hoàn chỉnh.

Câu 22: Van nhĩ thất (van 2 lá, 3 lá) có vai trò gì?
A. Ngăn máu chảy từ động mạch về tâm thất.
B. Ngăn máu chảy từ tĩnh mạch về tâm nhĩ.
C. Giúp máu chảy từ tâm thất lên động mạch.
D. Giúp máu chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

Câu 23: Vận tốc máu chảy chậm nhất tại:
A. Động mạch chủ.
B. Mao mạch.
C. Tĩnh mạch chủ.
D. Tiểu động mạch.

Câu 24: Tại sao những người bị xơ vữa động mạch hoặc huyết áp cao thường dễ bị tai biến mạch máu não (đột quỵ) khi hoạt động mạnh hoặc xúc động mạnh?
A. Vì lúc đó tim ngừng đập đột ngột làm máu không thể lưu thông lên não bộ.
B. Vì các mảng xơ vữa di chuyển xuống chân làm tắc nghẽn mạch máu ở chi dưới.
C. Vì áp lực dòng máu tăng cao đột ngột có thể làm vỡ các mạch máu não đã bị xơ cứng và kém đàn hồi.
D. Vì lượng oxy cung cấp cho não bị dư thừa gây ngộ độc tế bào thần kinh.

Câu 25: So với người bình thường ít vận động, vận động viên thể thao chuyên nghiệp thường có nhịp tim lúc nghỉ ngơi như thế nào?
A. Thấp hơn.
B. Cao hơn.
C. Bằng nhau.
D. Không ổn định.

Câu 26: Để phòng chống bệnh cao huyết áp, chế độ ăn uống cần hạn chế:
A. Rau xanh.
B. Nước lọc.
C. Protein thực vật.
D. Muối ăn (Natri).

Câu 27: Tại sao máu của côn trùng thường không có màu đỏ?
A. Vì chúng không có tim.
B. Vì máu không chứa huyết sắc tố.
C. Vì máu chứa ion đồng (Cu).
D. Vì chúng sống trong môi trường thiếu sắt.

Câu 28: Trong chu kì tim, pha thất co có tác dụng đẩy máu đi đâu?
A. Từ tâm thất lên tâm nhĩ.
B. Từ tĩnh mạch về tâm nhĩ.
C. Từ tâm thất vào động mạch.
D. Từ động mạch về mao mạch.

Câu 29: Tính đàn hồi của thành động mạch có vai trò quan trọng nào?
A. Giúp tạo ra nhịp tim.
B. Ngăn cản dòng máu chảy quá nhanh.
C. Thay thế chức năng bơm của tim.
D. Giúp máu chảy liên tục thành dòng.

Câu 30: Quá trình trao đổi chất giữa máu và dịch mô diễn ra chủ yếu ở:
A. Mao mạch.
B. Động mạch.
C. Tĩnh mạch.
D. Tim.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận