Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 22 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Sinh sản ở động vật” theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ mục đích ôn tập cho học sinh Trường THPT Trần Khai Nguyên, do thầy giáo Nguyễn Quốc Thiện biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát kiến thức trọng tâm như sinh sản vô tính – hữu tính ở động vật, quá trình thụ tinh, phát triển phôi và các hình thức chăm sóc con non. Bài viết cũng tích hợp hệ thống luyện tập trực tuyến detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh học tập thuận tiện và hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng về các hình thức sinh sản ở động vật, rèn luyện tư duy phân tích hiện tượng sinh học và khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ nhận thức, hỗ trợ chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ và tự đánh giá năng lực. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, nhận diện điểm còn hạn chế và cải thiện theo từng chuyên đề. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 22. Sinh sản ở động vật
Câu 1: Hình thức sinh sản mà cá thể mới được hình thành từ trứng không được thụ tinh được gọi là
A. phân mảnh.
B. nảy chồi.
C. trinh sinh.
D. phân đôi.
Câu 2: Trong hệ sinh dục nam, tinh trùng được sản sinh tại
A. túi tinh.
B. mào tinh hoàn.
C. tuyến tiền liệt.
D. ống sinh tinh.
Câu 3: Thụ tinh ngoài là hình thức thụ tinh mà trứng và tinh trùng gặp nhau ở
A. trong cơ quan sinh dục của con cái.
B. môi trường nước bên ngoài cơ thể.
C. trong túi ấp của con đực.
D. môi trường cạn trên mặt đất.
Câu 4: Động vật nào sau đây có hình thức sinh sản vô tính bằng cách nảy chồi?
A. Trùng biến hình.
B. Giun dẹp.
C. Ong mật.
D. Thủy tức.
Câu 5: Ưu điểm lớn nhất của mang thai và sinh con (đẻ con) so với đẻ trứng là gì?
A. Tạo ra số lượng con rất lớn trong một lần sinh.
B. Con non không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường để nở.
C. Phôi được bảo vệ và nuôi dưỡng tốt trong cơ thể mẹ.
D. Tiết kiệm năng lượng cho cơ thể mẹ hơn đẻ trứng.
Câu 6: Trong cơ chế điều hòa sinh tinh, hormone testosterone được tiết ra bởi
A. tế bào Sertoli.
B. tuyến yên.
C. vùng dưới đồi.
D. tế bào kẽ.
Câu 7: Tại sao tinh hoàn của người và nhiều loài thú lại nằm trong bìu ở phía ngoài cơ thể?
A. Để tránh chèn ép các cơ quan nội tạng khác.
B. Để thuận lợi cho quá trình phóng tinh.
C. Để duy trì nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể, thích hợp cho sản sinh tinh trùng.
D. Để dễ dàng tăng kích thước khi trưởng thành.
Câu 8: Vai trò chủ yếu của hormone FSH trong quá trình sinh sản ở nữ giới là
A. làm dày niêm mạc tử cung để đón phôi.
B. kích thích nang trứng phát triển và chín.
C. kích thích thể vàng tiết progesterone.
D. gây rụng trứng hàng loạt.
Câu 9: Trong ong mật, ong đực được sinh ra từ
A. trứng đã thụ tinh với tinh trùng.
B. trứng không được thụ tinh.
C. sự nảy chồi từ ong chúa.
D. ấu trùng ong thợ được nuôi bằng sữa chúa.
Câu 10: Hormone nào sau đây tăng cao đột biến (“đỉnh hormone”) để kích thích nang trứng vỡ ra và giải phóng trứng (rụng trứng)?
A. Estrogen.
B. Progesterone.
C. GnRH.
D. LH.
Câu 11: Thụ tinh trong có ưu thế hơn thụ tinh ngoài ở điểm nào?
A. Không cần môi trường nước cho quá trình thụ tinh.
B. Hiệu suất thụ tinh cao nên số lượng trứng cần sản xuất ít hơn.
C. Tinh trùng dễ dàng di chuyển đến gặp trứng hơn.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 12: Hiện tượng kinh nguyệt xảy ra là do sự sụt giảm đột ngột của nồng độ hai loại hormone nào?
A. FSH và LH.
B. GnRH và FSH.
C. Estrogen và Progesterone.
D. Testosterone và LH.
Câu 13: Thuốc tránh thai hàng ngày hoạt động chủ yếu dựa trên cơ chế nào?
A. Tiêu diệt tinh trùng ngay khi vào âm đạo.
B. Ngăn cản hợp tử làm tổ ở tử cung.
C. Tạo nút nhầy ở cổ tử cung ngăn tinh trùng.
D. Duy trì nồng độ hormone sinh dục cao gây ức chế trứng chín và rụng.
Câu 14: Thể vàng được hình thành từ
A. trứng đã được thụ tinh.
B. niêm mạc tử cung bị bong ra.
C. vỏ nang trứng còn lại sau khi trứng rụng.
D. tế bào trứng chưa chín.
Câu 15: Ở nam giới, nếu nồng độ Testosterone trong máu quá cao sẽ gây ra hiện tượng
A. kích thích tuyến yên tăng tiết LH.
B. ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên giảm tiết GnRH, FSH, LH.
C. kích thích tinh hoàn sản xuất nhiều tinh trùng hơn nữa.
D. làm teo nhỏ ống sinh tinh.
Câu 16: Đẻ trứng thai (noãn thai sinh) là hiện tượng
A. trứng thụ tinh trong cơ thể mẹ, phôi phát triển nhờ nhau thai.
B. trứng thụ tinh ngoài, phôi phát triển nhờ noãn hoàng.
C. trứng thụ tinh trong, đẻ ra ngoài rồi mới nở.
D. trứng thụ tinh và nở thành con trong cơ thể mẹ, phôi dưỡng nhờ noãn hoàng.
Câu 17: Vai trò của tế bào Sertoli trong ống sinh tinh là
A. sản xuất hormone GnRH.
B. thực hiện giảm phân tạo tinh trùng.
C. cung cấp chất dinh dưỡng và bảo vệ các tế bào dòng tinh.
D. tiết dịch kiềm để trung hòa axit âm đạo.
Câu 18: Biện pháp thắt ống dẫn tinh ở nam giới có tác dụng gì?
A. Ngăn cản quá trình sản sinh tinh trùng.
B. Làm mất khả năng sản xuất hormone testosterone.
C. Ngăn tinh trùng di chuyển ra túi tinh và niệu đạo.
D. Làm nam giới mất đi các đặc điểm sinh dục phụ.
Câu 19: Trong thụ tinh nhân tạo (IVF), quá trình thụ tinh diễn ra ở đâu?
A. Trong ống dẫn trứng của người nữ.
B. Trong buồng tử cung của người nữ.
C. Trong ống nghiệm hoặc đĩa nuôi cấy.
D. Trong buồng trứng của người nữ.
Câu 20: Hormone HCG (Human Chorionic Gonadotropin) trong que thử thai có nguồn gốc từ đâu và có vai trò gì?
A. Từ thể vàng, giúp duy trì niêm mạc tử cung.
B. Từ phôi, giúp duy trì hoạt động của thể vàng.
C. Từ tuyến yên, ức chế chu kỳ kinh nguyệt.
D. Từ buồng trứng, kích thích tuyến sữa phát triển.
Câu 21: Trong chu kỳ kinh nguyệt, niêm mạc tử cung dày lên cực đại ở giai đoạn nào?
A. Giai đoạn hành kinh (chảy máu).
B. Giai đoạn nang trứng (trước rụng trứng).
C. Giai đoạn hoàng thể (sau rụng trứng).
D. Ngay sau khi sạch kinh.
Câu 22: Nhóm động vật nào sau đây có hình thức sinh sản hữu tính là tiếp hợp?
A. Thủy tức và sứa.
B. Trùng giày (trùng cỏ).
C. Giun đất.
D. Ốc sên.
Câu 23: Tuyến tiền liệt và tuyến hành niệu đạo ở nam giới có chức năng
A. nuôi dưỡng tinh trùng non.
B. tiết dịch nhờn và môi trường kiềm để trung hòa axit.
C. dự trữ tinh trùng đã chín.
D. điều hòa nhiệt độ cho tinh hoàn.
Câu 24: Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng ở người thường diễn ra tại vị trí nào?
A. Buồng trứng.
B. Tử cung.
C. Cổ tử cung.
D. 1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng.
Câu 25: Tại sao phụ nữ mãn kinh thường hay bị loãng xương?
A. Do thiếu hụt Progesterone.
B. Do tuyến yên ngừng hoạt động.
C. Do cơ thể không hấp thụ được canxi từ thức ăn.
D. Do buồng trứng ngừng sản xuất Estrogen, hormone giúp tăng tạo xương.
Câu 26: Hình thức sinh sản phân mảnh (tái sinh) thường gặp ở loài nào?
A. Châu chấu.
B. Sao biển.
C. Cá chép.
D. Ếch đồng.
Câu 27: Chất nào sau đây ức chế sự tiết FSH mạnh nhất trong giai đoạn sau rụng trứng?
A. GnRH.
B. LH.
C. Progesterone và Estrogen (nồng độ cao).
D. HCG.
Câu 28: Một người phụ nữ bị cắt bỏ cả hai buồng trứng vì lý do y tế. Nồng độ các hormone sinh dục trong máu của người này sẽ biến động như thế nào so với người bình thường?
A. Estrogen giảm, FSH và LH giảm.
B. Estrogen giảm, FSH và LH tăng cao.
C. Estrogen tăng, FSH và LH giảm.
D. Tất cả các hormone đều giảm về 0.
Câu 29: Trong quy trình nuôi cấy phôi và thụ tinh nhân tạo cho gia súc, người ta thường tiêm huyết thanh ngựa chửa (chứa chất có hoạt tính giống FSH và LH) cho con cái nhằm mục đích gì?
A. Làm tăng tỉ lệ thụ thai của trứng.
B. Gây hiện tượng siêu bài noãn.
C. Làm cho con cái động dục đồng loạt.
D. Tăng kích thước cơ thể con non.
Câu 30: Tại sao việc lạm dụng tiêm Testosterone tổng hợp (steroid) ở nam giới tập thể hình để tăng cơ bắp lại có thể dẫn đến vô sinh?
A. Vì Testosterone ngoại sinh trực tiếp tiêu diệt các tế bào tinh trùng.
B. Vì Testosterone làm tăng nhiệt độ cơ thể gây chết tinh trùng.
C. Vì nồng độ Testosterone máu cao gây ức chế ngược lên tuyến yên.
D. Vì Testosterone làm tắc nghẽn ống dẫn tinh.
