Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 4 Có Đáp Án

Môn Học: Sinh học 11
Trường: THPT Hồ Nghinh (Đà Nẵng)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Võ Thị Kim Ngọc
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 4 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Hồ Nghinh (Đà Nẵng), do cô giáo Võ Thị Kim Ngọc – giáo viên Sinh học, xây dựng năm 2024. Bài 4 xoay quanh chủ đề “Quang hợp ở thực vật”, giúp học sinh nắm vững bản chất quá trình quang hợp, vai trò của sắc tố quang hợp và các yếu tố ảnh hưởng theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề được đăng tải trên hệ thống trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo của detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh ôn tập bài bản và củng cố kiến thức trọng tâm.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 4 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích chu trình quang hợp, so sánh pha sáng – pha tối và vận dụng kiến thức vào các câu hỏi thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, đi kèm đáp án và giải thích chi tiết, giúp người học hiểu sâu bản chất hiện tượng sinh học. Với hệ thống luyện tập phong phú trên detracnghiem.edu.vn, học sinh dễ dàng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và cải thiện kỹ năng làm bài nhanh chóng. Đây là nguồn học liệu đáng tin cậy phục vụ quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo

Bài 4. Quang hợp ở thực vật.

Câu 1: Bào quan nào sau đây là nơi diễn ra quá trình quang hợp ở thực vật?
A. Lục lạp.
B. Ti thể.
C. Bộ máy Golgi.
D. Lưới nội chất hạt.

Câu 2: Sắc tố quang hợp nào tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học (ATP và NADPH)?
A. Các loại sắc tố phụ Carotenoid.
B. Diệp lục a ở tâm phản ứng.
C. Sắc tố Diệp lục b và Xanthophyll.
D. Toàn bộ hệ sắc tố có trong màng thylakoid.

Câu 3: Xét về bản chất hóa học và vai trò sinh thái, quá trình quang hợp có tầm quan trọng như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất?
A. Giúp thực vật tổng hợp tinh bột để dự trữ năng lượng cho các hoạt động sống của riêng cây xanh.
B. Biến đổi các chất vô cơ đơn giản thành chất hữu cơ phức tạp để xây dựng cấu trúc tế bào thực vật.
C. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn, năng lượng duy trì sự sống và điều hòa thành phần khí trong khí quyển.
D. Tạo ra khí O2 giúp điều hòa nhiệt độ bề mặt Trái Đất và ngăn chặn bức xạ cực tím có hại.

Câu 4: Trong pha sáng của quang hợp, khí Oxygen (O2) được giải phóng có nguồn gốc từ quá trình quang phân li chất nào?
A. CO2.
B. H2O.
C. C6H12O6.
D. ATP.

Câu 5: Sản phẩm của pha sáng được sử dụng làm nguyên liệu cho pha tối bao gồm những chất nào?
A. O2 và các phân tử đường.
B. CO2 và H2O.
C. ATP và NADPH.
D. ADP và NADP+.

Câu 6: Nhóm thực vật nào sau đây có quá trình cố định CO2 diễn ra theo chu trình Calvin (chu trình C3)?
A. Lúa, đậu, khoai tây.
B. Ngô, mía, cỏ lồng vực.
C. Dứa, xương rồng, thanh long.
D. Thuốc bỏng và các loài cây mọng nước.

Câu 7: Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2 đầu tiên diễn ra tại loại tế bào nào?
A. Tế bào biểu bì lá.
B. Tế bào bao bó mạch.
C. Tế bào nhu mô thịt lá.
D. Tế bào mạch gỗ và mạch rây.

Câu 8: Chu trình Calvin (pha tối) diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
A. Trên màng thylakoid.
B. Khoang gian màng lục lạp.
C. Chất nền (stroma).
D. Xoang của túi thylakoid.

Câu 9: Thực vật CAM (như xương rồng, dứa) thực hiện quá trình cố định CO2 vào thời điểm nào?
A. Ban đêm.
B. Ban ngày khi có ánh sáng.
C. Buổi sáng sớm và chiều tối.
D. Giữa trưa nắng gắt.

Câu 10: Tại sao lá cây thường có màu xanh lục?
A. Vì diệp lục hấp thụ mạnh nhất tia sáng màu xanh lục.
B. Vì diệp lục phản xạ lại tia sáng màu xanh lục.
C. Vì diệp lục giữ lại tia sáng xanh lục để tổng hợp đường.
D. Vì trong lá có chứa nhiều sắc tố carotenoid màu xanh.

Câu 11: Trong lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở đâu?
A. Trong chất nền stroma.
B. Trên màng thylakoid.
C. Trên màng ngoài lục lạp.
D. Trong màng trong lục lạp.

Câu 12: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó:
A. Cường độ quang hợp đạt cực đại.
B. Cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp.
C. Cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
D. Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

Câu 13: Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Calvin của thực vật C3 là gì?
A. RuBP.
B. Hợp chất hữu cơ APG.
C. Phosphoenolpyruvate (PEP).
D. Hợp chất 4 Carbon (OAA).

Câu 14: Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nhiệt độ càng cao thì cường độ quang hợp càng tăng mãi.
B. Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của các enzyme quang hợp.
C. Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là giống nhau ở mọi loài cây.
D. Nhiệt độ thấp không ảnh hưởng đến pha tối của quang hợp.

Câu 15: Vai trò chủ yếu của nhóm sắc tố Carotenoid trong hệ sắc tố là gì?
A. Bảo vệ diệp lục khỏi bị ánh sáng mạnh phá hủy.
B. Trực tiếp chuyển hóa quang năng thành hóa năng ATP.
C. Tổng hợp glucose từ quá trình quang phân li nước.
D. Hấp thụ ánh sáng và thực hiện quang phân li nước.

Câu 16: Tại sao thực vật C4 thường có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 khi sống ở vùng nhiệt đới nóng ẩm?
A. Vì chúng có bộ rễ phát triển rất mạnh để hút nước nhiều hơn các loài khác.
B. Vì lá của chúng có lớp cutin dày giúp chống thoát hơi nước tuyệt đối.
C. Vì chúng có khả năng quang hợp trong điều kiện bóng râm tốt hơn cây C3.
D. Vì chúng không xảy ra hô hấp sáng và có khả năng cố định CO2 hiệu quả ngay cả khi nồng độ CO2 thấp.

Câu 17: Nguyên tố khoáng nào là thành phần trung tâm quan trọng của phân tử diệp lục?
A. Sắt (Fe).
B. Calcium (Ca).
C. Magnesium (Mg).
D. Nitrogen (N).

Câu 18: Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố từ lá cây, dung dịch nào thường được dùng để hòa tan sắc tố?
A. Nước cất tinh khiết.
B. Dung dịch nước muối sinh lí.
C. Dung dịch đường Glucose bão hòa.
D. Cồn (Ethanol) hoặc Acetone.

Câu 19: Hô hấp sáng là quá trình tiêu tốn sản phẩm quang hợp xảy ra chủ yếu ở nhóm thực vật nào?
A. Thực vật C4.
B. Thực vật C3.
C. Thực vật CAM.
D. Các loài tảo biển.

Câu 20: Trong quang hợp, vai trò chính của nước là gì?
A. Là chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi chuyền.
B. Chất xúc tác cho các phản ứng enzyme.
C. Cung cấp electron (e-) và H+.
D. Sản phẩm cuối cùng của pha tối.

Câu 21: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ổn định ở thực vật C4 là hợp chất có bao nhiêu carbon?
A. 3 Carbon (APG).
B. 4 Carbon (OAA).
C. 5 Carbon (RuBP).
D. 6 Carbon (Glucose).

Câu 22: Để tăng năng suất cây trồng, biện pháp kĩ thuật nào sau đây tác động trực tiếp nhất đến diện tích lá?
A. Bón phân hợp lí và tỉa thưa mật độ.
B. Chọn các giống cây có thời gian sinh trưởng dài.
C. Tăng cường chiếu sáng đèn LED vào ban đêm.
D. Cung cấp nồng độ CO2 nhân tạo trong nhà kính.

Câu 23: Thực vật CAM có đặc điểm sinh lí thích nghi với loại môi trường nào?
A. Môi trường nước ngọt.
B. Môi trường lạnh giá ở vùng cực.
C. Môi trường ngập mặn ven biển.
D. Môi trường sa mạc hoặc vùng khô hạn.

Câu 24: Trong trồng trọt công nghệ cao, người ta thường sử dụng đèn LED có bước sóng đỏ và xanh tím để chiếu sáng cho cây nhằm mục đích gì?
A. Giúp cây tăng nhiệt độ để chống chịu với thời tiết lạnh giá của mùa đông.
B. Tiêu diệt các loại côn trùng và vi sinh vật gây hại bám trên lá cây.
C. Làm cho lá cây có màu xanh đẹp mắt hơn để dễ tiêu thụ trên thị trường.
D. Vì diệp lục hấp thụ ánh sáng mạnh nhất ở vùng đỏ và xanh tím, giúp tối ưu hóa quá trình chuyển hóa năng lượng.

Câu 25: Hệ sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng theo sơ đồ nào sau đây?
A. Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở tâm phản ứng.
B. Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục a ở tâm phản ứng.
C. Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a ở tâm phản ứng.
D. Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục a ở tâm phản ứng.

Câu 26: Pha tối của quang hợp phụ thuộc vào pha sáng vì lí do nào?
A. Pha tối cần sản phẩm O2 được tạo ra từ pha sáng.
B. Pha tối cần enzyme hoạt hóa từ pha sáng.
C. Pha tối cần ATP và NADPH từ pha sáng.
D. Pha tối chỉ xảy ra khi có ánh sáng chiếu vào.

Câu 27: Khi nồng độ CO2 trong không khí tăng quá cao (vượt ngưỡng bão hòa) thì cường độ quang hợp sẽ biến đổi như thế nào?
A. Tăng tỉ lệ thuận liên tục.
B. Không thay đổi gì cả.
C. Tăng rồi đi ngang ổn định.
D. Giảm dần do cây bị ngộ độc.

Câu 28: Loài thực vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật C4?
A. Cây lúa nước.
B. Cây thuốc bỏng.
C. Cây mía.
D. Cây đậu Hà Lan.

Câu 29: Trong chu trình Calvin, hợp chất nào được tái tạo ở giai đoạn cuối để khép kín chu trình?
A. Glucose.
B. RuBP.
C. APG.
D. AlPG.

Câu 30: Ánh sáng vùng xanh tím có vai trò chủ yếu trong việc kích thích tổng hợp nhóm chất hữu cơ nào ở thực vật?
A. Protein và acid amin.
B. Carbohydrate (tinh bột).
C. Các loại lipid dự trữ.
D. Các loại vitamin tan trong dầu.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận