Trắc nghiệm sử 12 Bài 4 – Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Đề #9
Câu 1
Nhận biết
Đâu là lý do chính khiến quá trình mở rộng ASEAN từ 5 lên 10 thành viên diễn ra chủ yếu vào thập niên 90 của thế kỷ XX?
- A. Do sức ép từ Liên hợp quốc.
- B. Do các nước thành viên sáng lập muốn mở rộng ảnh hưởng.
- C. Do Chiến tranh lạnh kết thúc, tạo điều kiện hòa hợp, hòa giải trong khu vực.
- D. Do cuộc khủng hoảng tài chính 1997 buộc các nước phải liên kết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Tên gọi "Hiệp ước Ba-li" cũng chính là tên gọi khác của văn kiện nào?
- A. Tuyên bố Băng Cốc
- B. Tuyên bố ZOPFAN
- C. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC)
- D. Hiến chương ASEAN
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Việc thành lập các cơ chế như Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM+ cho thấy sự hợp tác của ASEAN đang ngày càng được tăng cường trong lĩnh vực nào?
- A. Kinh tế và thương mại.
- B. Chính trị - an ninh và quốc phòng.
- C. Văn hóa và giáo dục.
- D. Khoa học và công nghệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Sự ra đời của Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) vào năm 1992 chủ yếu nhằm mục tiêu gì?
- A. Tạo ra một đồng tiền chung cho khu vực.
- B. Tăng cường năng lực cạnh tranh kinh tế của khu vực thông qua việc giảm thuế quan.
- C. Thống nhất chính sách đối ngoại của các nước thành viên.
- D. Xây dựng một liên minh quân sự để đối phó với các thách thức bên ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
"Tôn trọng sự khác biệt, đa dạng và thúc đẩy bản sắc chung" là một trong những mục tiêu cốt lõi của trụ cột nào?
- A. Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC).
- B. Cộng đồng Kinh tế (AEC).
- C. Cộng đồng Văn hóa – Xã hội (ASCC).
- D. Cả ba trụ cột trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Nguyên tắc "đồng thuận" của ASEAN có nghĩa là:
- A. Mọi quyết định phải được tất cả các nước lớn trong Hiệp hội thông qua.
- B. Các quyết định được thông qua dựa trên kết quả bỏ phiếu theo đa số.
- C. Một quyết định chỉ được thông qua khi không có thành viên nào phản đối.
- D. Tổng thư ký ASEAN có quyền đưa ra quyết định cuối cùng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Năm Việt Nam đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch ASEAN 2020, thách thức toàn cầu lớn nhất mà Hiệp hội phải đối mặt và xử lý là gì?
- A. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.
- B. Đại dịch COVID-19.
- C. Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung.
- D. Biến đổi khí hậu và thiên tai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là một trong những nguyên tắc cơ bản được xác định trong Hiệp ước Ba-li (1976)?
- A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- B. Không can thiệp vào công việc nội bộ.
- C. Hình thành một khối phòng thủ quân sự chung.
- D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Việc các nước lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nga... đều cử đại diện tham gia các diễn đàn do ASEAN dẫn dắt (như ARF, EAS) thể hiện điều gì?
- A. Các nước lớn đang chi phối hoàn toàn ASEAN.
- B. ASEAN đang mất dần vai trò của mình.
- C. Sự công nhận và coi trọng vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực.
- D. ASEAN chuẩn bị kết nạp thêm các thành viên ngoài Đông Nam Á.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Đâu là tác động chính của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đối với ASEAN?
- A. Khiến cho Hiệp hội đứng trước nguy cơ tan rã.
- B. Thúc đẩy ASEAN nhận ra sự cần thiết phải liên kết kinh tế sâu rộng hơn.
- C. Dẫn đến việc các thành viên mới xin rút khỏi tổ chức.
- D. Khiến ASEAN từ bỏ hoàn toàn mục tiêu hợp tác kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Tổng Thư ký ASEAN (Secretary-General) có vai trò chính là gì?
- A. Người đứng đầu chính phủ của Hiệp hội.
- B. Tổng tư lệnh các lực lượng quân sự của ASEAN.
- C. Người đứng đầu Ban Thư ký, điều phối và thực thi các hoạt động của ASEAN.
- D. Người có quyền phủ quyết các quyết định của Hội nghị Cấp cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Lợi ích lớn nhất mà Việt Nam có được khi tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là gì?
- A. Nhận được viện trợ không hoàn lại hàng năm.
- B. Tiếp cận một thị trường rộng lớn hơn 600 triệu dân và thu hút đầu tư.
- C. Thay đổi mô hình chính trị cho phù hợp với khu vực.
- D. Có quyền cử quân đội đồn trú tại các nước thành viên khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
"Kinh tế xanh", "kinh tế tuần hoàn" là những khái niệm đang được ASEAN chú trọng thúc đẩy nhằm mục tiêu gì?
- A. Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.
- B. Cạnh tranh với các cường quốc kinh tế.
- C. Phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- D. Xây dựng một nền kinh tế khép kín, không giao thương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Điều nào sau đây phản ánh đúng nhất về quá trình phát triển của ASEAN?
- A. Một quá trình suôn sẻ, không gặp bất kỳ khó khăn nào.
- B. Một quá trình phát triển năng động, vượt qua nhiều thách thức để đạt được sự liên kết sâu rộng.
- C. Một quá trình chỉ tập trung vào mở rộng thành viên mà không củng cố nội bộ.
- D. Một quá trình phát triển chậm chạp, không có nhiều thành tựu nổi bật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Các cuộc họp cấp cao (Summit) của ASEAN được tổ chức định kỳ với tần suất như thế nào?
- A. Mỗi tháng một lần.
- B. Mỗi năm một lần.
- C. Hai lần một năm.
- D. Hai năm một lần.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Đâu là một ví dụ về thách thức an ninh xuyên quốc gia mà ASEAN đang phải hợp tác để giải quyết?
- A. Bất đồng về hệ tư tưởng chính trị.
- B. Cạnh tranh về chỉ số phát triển kinh tế.
- C. Buôn bán ma túy và buôn người.
- D. Khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Việc thành lập Cộng đồng ASEAN được đánh giá là một bước ngoặt vì nó:
- A. Hoàn thành việc thống nhất chính trị trong toàn khu vực.
- B. Nâng cao mức độ liên kết và hội nhập từ "Hiệp hội" lên "Cộng đồng".
- C. Xóa bỏ hoàn toàn biên giới giữa các quốc gia.
- D. Giúp ASEAN có ghế thường trực trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Nguyên tắc "không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực" có ý nghĩa cốt lõi là:
- A. Cấm các nước thành viên phát triển quân đội.
- B. Đảm bảo hòa bình, ổn định, giải quyết mâu thuẫn thông qua đối thoại.
- C. Yêu cầu các nước thành viên phải giải trừ quân bị.
- D. Chỉ áp dụng cho các nước ngoài khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
"Đối tác đối thoại" (Dialogue Partner) của ASEAN là:
- A. Các quốc gia đang trong quá trình xin gia nhập ASEAN.
- B. Các thành viên sáng lập của Hiệp hội.
- C. Các quốc gia và tổ chức quan trọng trên thế giới có quan hệ hợp tác chính thức với ASEAN.
- D. Các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong khu vực ASEAN.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Ý nghĩa lâu dài và quan trọng nhất của sự tồn tại và phát triển của ASEAN là gì?
- A. Giúp các nước thành viên trở nên giàu có như nhau.
- B. Đã hình thành nên một "văn hóa đối thoại và hợp tác", góp phần định hình một khu vực hòa bình, ổn định.
- C. Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các nước lớn ra khỏi khu vực.
- D. Tạo ra một bản sắc văn hóa duy nhất, đồng nhất cho toàn bộ khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm sử 12 Bài 4 – Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Đề #9
Số câu: 20 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?

