Trắc Nghiệm Sử 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 7 là một nội dung quan trọng thuộc chương trình Lịch sử lớp 11 trong bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Chủ đề xoay quanh các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Việt Nam trước năm 1945, làm nổi bật tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm qua các thời kỳ lịch sử. Bộ đề được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm sử lớp 11 chân trời sáng tạo, dùng làm tài liệu ôn tập chính thức cho học sinh khối 11 Trường THPT Trưng Vương (quận 1, TP.HCM), do thầy Trần Minh Tuấn – giáo viên bộ môn Lịch sử – biên soạn cho năm học 2025–2026.
Trắc nghiệm môn Sử 11 ở bài này gồm các câu hỏi có độ phân hóa từ cơ bản đến nâng cao, đi kèm đáp án và giải thích rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức về các cuộc kháng chiến tiêu biểu như chống quân Tống, Nguyên – Mông, Minh, Xiêm, Pháp… Học sinh có thể luyện đề hiệu quả thông qua nền tảng detracnghiem.edu.vn, nơi cung cấp công cụ làm bài trực tuyến hiện đại, theo dõi tiến độ và đánh giá năng lực cá nhân. Đây là lựa chọn hàng đầu cho trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Hãy cùng Detracnghiem.edu.vn thử sức với các đề thi, đề ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình nhé!
Trắc Nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo
Bài 7. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (Trước năm 1945)
Câu 1: Theo sách giáo khoa, vị trí địa lí của Việt Nam có đặc điểm gì khiến thường xuyên phải đối mặt với các cuộc chiến tranh xâm lược?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới.
B. Nằm trên trục giao thông quốc tế quan trọng từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam.
C. Có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
D. Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 2: Mục tiêu chính của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam là gì?
A. Mở rộng lãnh thổ và ảnh hưởng ra bên ngoài.
B. Tiêu diệt hoàn toàn các thế lực ngoại xâm.
C. Bảo vệ nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao hòa bình với các nước.
Câu 3: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền có ý nghĩa lịch sử to lớn nào?
A. Đưa nước ta trở thành một cường quốc quân sự.
B. Chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài.
C. Buộc nhà Nam Hán phải kí hòa ước và thần phục.
D. Khẳng định sức mạnh của thủy quân Đại Việt.
Câu 4: Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981?
A. Ngô Quyền.
B. Lý Thường Kiệt.
C. Lê Hoàn.
D. Trần Hưng Đạo.
Câu 5: Chủ trương “tiên phát chế nhân” (chủ động tấn công trước để chặn thế mạnh của giặc) gắn liền với cuộc kháng chiến nào?
A. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).
B. Kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981).
C. Kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077).
D. Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (thế kỉ XIII).
Câu 6: Phòng tuyến sông Như Nguyệt là trận địa quyết chiến nổi tiếng trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?
A. Quân Nam Hán.
B. Quân Tống.
C. Quân Mông – Nguyên.
D. Quân Thanh.
Câu 7: Triều đại nào đã lãnh đạo nhân dân Đại Việt ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thắng lợi?
A. Triều Lý.
B. Triều Trần.
C. Triều Hồ.
D. Triều Lê sơ.
Câu 8: Kế sách “vườn không nhà trống” được quân dân nhà Trần thực hiện hiệu quả trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược nào?
A. Quân Nam Hán.
B. Quân Tống.
C. Quân Mông – Nguyên.
D. Quân Minh.
Câu 9: Hội nghị nào thể hiện ý chí “quyết chiến” của các bô lão trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai (1285)?
A. Hội nghị Bình Than.
B. Hội nghị Diên Hồng.
C. Hội nghị Đông Quan.
D. Hội nghị Lũng Nhai.
Câu 10: Ai là người chỉ huy quân Tây Sơn đánh tan 5 vạn quân Xiêm trong trận Rạch Gầm – Xoài Mút (1785)?
A. Nguyễn Nhạc.
B. Nguyễn Huệ.
C. Nguyễn Lữ.
D. Ngô Văn Sở.
Câu 11: Trận Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 là một trong những trận… vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc.
A. bộ chiến.
B. thủy chiến.
C. công thành.
D. mai phục.
Câu 12: Cuộc hành quân “thần tốc” của vua Quang Trung đã đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược vào dịp nào?
A. Mùa hè năm 1788.
B. Tết Kỷ Dậu (1789).
C. Mùa thu năm 1789.
D. Tết Canh Tuất (1790).
Câu 13: Chiến thắng lừng lẫy của vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 là
A. chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.
B. chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
C. chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.
D. chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.
Câu 14: Theo sách giáo khoa, nguyên nhân chủ quan nào mang tính nền tảng, quyết định thắng lợi trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc?
A. Có vũ khí hiện đại, vượt trội so với quân xâm lược.
B. Luôn nhận được sự giúp đỡ của các nước láng giềng.
C. Tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường bất khuất của dân tộc.
D. Địa hình hiểm trở, thuận lợi cho phòng thủ.
Câu 15: Nội dung nào KHÔNG phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của toàn dân.
B. Sự lãnh đạo tài tình của các vị tướng lĩnh.
C. Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
D. Sự ủng hộ, can thiệp về quân sự của các nước lớn.
Câu 16: Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ (1406 – 1407) thất bại nhanh chóng có một nguyên nhân sâu xa là do
A. quân Minh quá mạnh, có vũ khí hiện đại.
B. những cải cách của Hồ Quý Ly chưa triệt để, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.
C. quân đội nhà Hồ không được huấn luyện kĩ càng.
D. nhà Hồ chủ quan, không phòng bị trước.
Câu 17: Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến là
A. tinh thần đoàn kết của toàn dân.
B. các đội quân xâm lược thường phải đối mặt với khó khăn về hậu cần, không quen thủy thổ.
C. sự lãnh đạo tài tình của các tướng lĩnh.
D. nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
Câu 18: Trận địa cọc trên sông Bạch Đằng đã được sử dụng hiệu quả trong các cuộc kháng chiến chống
A. quân Tống (981) và quân Thanh (1789).
B. quân Nam Hán (938) và quân Tống (1077).
C. quân Mông – Nguyên (1285) và quân Xiêm (1785).
D. quân Nam Hán (938) và quân Mông – Nguyên (1288).
Câu 19: Sau khi giành thắng lợi quyết định trên phòng tuyến Như Nguyệt, Lý Thường Kiệt đã có hành động gì để kết thúc chiến tranh?
A. Thừa thắng truy kích quân Tống đến tận biên giới.
B. Yêu cầu nhà Tống phải cắt đất bồi thường.
C. Chủ động đề nghị “giảng hòa” để bảo toàn lực lượng và nền hòa bình lâu dài.
D. Cho quân đội về quê ăn Tết và giải ngũ.
Câu 20: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ lịch sử các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là gì?
A. Phải có vũ khí hiện đại mới có thể chiến thắng.
B. Chỉ cần dựa vào địa hình hiểm trở để phòng thủ.
C. Phải dựa vào sức mạnh của toàn dân, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
D. Phải luôn chủ động tấn công quân xâm lược trước.
