Trắc nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo Bài 6. Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sử 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 6 là phần nội dung then chốt trong chương trình Lịch sử lớp 11 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Chủ đề tập trung làm rõ quá trình các quốc gia Đông Nam Á đấu tranh giành độc lập trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Bộ đề được biên soạn dưới hình thức trắc nghiệm Sử lớp 11 chân trời sáng tạo, phù hợp cho các buổi ôn tập trên lớp cũng như luyện thi tại nhà. Đề do cô Lê Thị Thu Hà – giáo viên Trường THPT Nguyễn Công Trứ (quận Gò Vấp, TP.HCM) xây dựng cho năm học 2025–2026.

Trắc nghiệm môn Sử 11 trong chuyên đề này cung cấp hệ thống câu hỏi có đáp án và giải thích chi tiết, bám sát chương trình và xu hướng ra đề hiện nay. Thông qua đó, học sinh sẽ hiểu sâu sắc hơn về hành trình gian khổ nhưng đầy tự hào của các dân tộc Đông Nam Á trên con đường giành lại chủ quyền. Nền tảng học trực tuyến detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện đề mọi lúc, mọi nơi với giao diện trực quan và biểu đồ đánh giá kết quả thông minh. Đây là lựa chọn tối ưu cho trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Hãy cùng Detracnghiem.edu.vn thử sức với các đề thi, đề ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình nhé!

Trắc Nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo
Bài 6. Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

Câu 1: Đặc điểm chung của phong trào đấu tranh chống thực dân ở Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Do giai cấp công nhân lãnh đạo, có tổ chức chặt chẽ.
B. Mang tính tự phát, diễn ra lẻ tẻ, do các sĩ phu, văn thân hoặc nông dân lãnh đạo.
C. Diễn ra dưới hình thức đấu tranh nghị trường ôn hòa.
D. Nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 2: Ở In-đô-nê-xi-a vào cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh vũ trang tiêu biểu chống thực dân Hà Lan là
A. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
B. khởi nghĩa của U-đông.
C. phong trào đấu tranh của nhân dân A-chê.
D. phong trào Cần vương.

Câu 3: Ai là người lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin, được coi là “Cha đẻ của cách mạng”?
A. Hô-xê Ri-xan.
B. E. A-ghi-nan-đô.
C. A. Bô-ni-pha-xi-ô.
D. Ca-li-man-tan.

Câu 4: Từ năm 1920 đến năm 1945, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á có điểm gì mới so với giai đoạn trước?
A. Chỉ diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang.
B. Hoàn toàn phụ thuộc vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
C. Xuất hiện các chính đảng lãnh đạo với đường lối đấu tranh rõ ràng.
D. Tất cả các cuộc đấu tranh đều giành được thắng lợi.

Câu 5: Sự kiện nào đã tạo ra “thời cơ vàng” cho các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền vào năm 1945?
A. Phe Đồng minh giành thắng lợi ở châu Âu.
B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
D. Các nước thực dân phương Tây suy yếu sau Thế chiến thứ nhất.

Câu 6: Trong năm 1945, ba quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập?
A. Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma.
B. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Mã Lai.
C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
D. Cam-pu-chia, Việt Nam, Xin-ga-po.

Câu 7: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều dân tộc Đông Nam Á phải tiếp tục tiến hành cuộc kháng chiến chống lại sự quay trở lại xâm lược của
A. phát xít Nhật.
B. các nước thực dân phương Tây (Pháp, Hà Lan, Anh,…).
C. chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ.
D. quân đội Tưởng Giới Thạch.

Câu 8: Một trong những khó khăn lớn mà các nước Đông Nam Á phải đối mặt sau khi giành được độc lập là gì?
A. Dân số quá đông, tài nguyên cạn kiệt.
B. Không có sự giao lưu, hợp tác với bên ngoài.
C. Nền kinh tế yếu kém, lạc hậu, phụ thuộc vào nước ngoài.
D. Thiếu các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.

Câu 9: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN bao gồm
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma.
B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
C. Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Mã Lai.
D. Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.

Câu 10: Trong giai đoạn đầu sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược kinh tế nào?
A. Chiến lược kinh tế thị trường tự do.
B. Chiến lược kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C. Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (kinh tế hướng nội).
D. Chiến lược nông nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Câu 11: Từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế nào và đạt được nhiều thành tựu?
A. Chiến lược kinh tế hướng nội.
B. Chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (kinh tế hướng ngoại).
C. Chiến lược “đóng cửa” để tự phát triển.
D. Chiến lược dựa hoàn toàn vào viện trợ nước ngoài.

Câu 12: Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông đã mang lại cho các nước và vùng lãnh thổ này danh hiệu gì?
A. “Những con sói của châu Á”.
B. “Những con sư tử của châu Á”.
C. “Những con rồng mới của châu Á”.
D. “Những con rồng kinh tế của châu Á” (Asian Tigers).

Câu 13: Mục tiêu chính của chiến lược “kinh tế hướng nội” là
A. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới.
B. thu hút tối đa vốn đầu tư và công nghệ từ nước ngoài.
C. sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
D. tập trung phát triển các ngành dịch vụ và du lịch.

Câu 14: Các nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) có quá trình tái thiết, phát triển muộn hơn các nước khác trong khu vực chủ yếu là do
A. thiếu tài nguyên thiên nhiên.
B. phải trải qua các cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc kéo dài.
C. không nhận được sự giúp đỡ từ bên ngoài.
D. không muốn hội nhập với kinh tế thế giới.

Câu 15: Chính sách “chia để trị” của thực dân đã để lại hậu quả lâu dài nào cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập?
A. Kinh tế phát triển không đồng đều.
B. Trình độ dân trí thấp.
C. Những mâu thuẫn, xung đột về dân tộc, tôn giáo, biên giới.
D. Sự thiếu hụt nguồn lao động có tay nghề.

Câu 16: Sự ra đời của các tổ chức như Đảng Cộng sản Đông Dương (1930) có ý nghĩa gì đối với phong trào giải phóng dân tộc?
A. Đánh dấu phong trào hoàn toàn chuyển sang đấu tranh ôn hòa.
B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
C. Làm cho mâu thuẫn giữa các dân tộc trong khu vực thêm sâu sắc.
D. Khiến cho thực dân Pháp phải trao trả độc lập ngay lập tức.

Câu 17: Quốc gia nào tuyên bố độc lập vào ngày 20/5/2002, trở thành quốc gia độc lập trẻ nhất ở Đông Nam Á?
A. Bru-nây.
B. Xin-ga-po.
C. Đông Ti-mo.
D. Mi-an-ma.

Câu 18: Hạn chế của chiến lược kinh tế “hướng nội” là
A. không tạo ra được việc làm cho người lao động.
B. làm cho kinh tế đất nước hoàn toàn phụ thuộc nước ngoài.
C. thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ; chi phí cao; tệ nạn tham nhũng.
D. không sản xuất được hàng hóa phục vụ nhu cầu trong nước.

Câu 19: Đâu là động lực chính của chiến lược “kinh tế hướng ngoại”?
A. Nguồn vốn và công nghệ trong nước.
B. Thị trường tiêu thụ nội địa rộng lớn.
C. Thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật từ bên ngoài và đẩy mạnh xuất khẩu.
D. Sự giúp đỡ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế.

Câu 20: Bài học chung từ hành trình giành và bảo vệ độc lập của các nước Đông Nam Á là gì?
A. Phải dựa hoàn toàn vào một cường quốc bên ngoài.
B. Cần có đường lối đúng đắn, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C. Chỉ có thể giành độc lập bằng con đường đấu tranh nghị trường.
D. Phải chấp nhận hy sinh kinh tế để đổi lấy độc lập chính trị.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận