Trắc nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sử 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 2 Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.  là phần nội dung tiếp nối trong chương trình Lịch sử lớp 11, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tiến trình xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản trên thế giới. Đề trắc nghiệm sử lớp 11 Chân trời sáng tạo này được xây dựng như một bộ đề tham khảo cuối bài, do thầy Phạm Văn Hùng – giáo viên Lịch sử tại Trường THPT Trần Hưng Đạo (Hà Nội) biên soạn năm 2024. Nội dung tập trung vào các biểu hiện của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu, quá trình công nghiệp hóa và sự hình thành thị trường thế giới, bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Chân trời sáng tạo.

Trắc nghiệm môn sử 11 trên detracnghiem.edu.vn mang đến trải nghiệm học tập hiện đại với hệ thống câu hỏi được phân theo cấp độ nhận thức, từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi câu hỏi đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi sắp tới. Giao diện luyện tập dễ sử dụng, tích hợp chức năng đánh giá tiến độ học tập theo từng chủ đề. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Hãy cùng Detracnghiem.edu.vn thử sức với các đề thi, đề ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình nhé!

Tham khảo thêm các bài Sử 11 Chân trời sáng tạo bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản. Khác tại đây

 

Trắc Nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo
Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Câu 1: Cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu nào đã giành thắng lợi ở Nê-đéc-lan vào thế kỉ XVI, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển?
A. Cách mạng tư sản Anh.
B. Cách mạng tư sản Hà Lan.
C. Cách mạng tư sản Pháp.
D. Cách mạng công nghiệp.

Câu 2: Đến nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản tiếp tục được xác lập ở nhiều nước thông qua các hình thức nào?
A. Chỉ thông qua các cuộc đấu tranh giai cấp ôn hòa.
B. Chỉ thông qua các cuộc cách mạng công nghiệp.
C. Đấu tranh thống nhất đất nước hoặc cải cách nông nô.
D. Chỉ thông qua việc mở rộng xâm lược thuộc địa.

Câu 3: Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy các nước tư bản phương Tây tiến hành quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa là gì?
A. Mong muốn truyền bá văn minh, tôn giáo.
B. Nhu cầu ngày càng lớn về nguyên liệu, nhân công và thị trường.
C. Giải quyết các mâu thuẫn nội bộ trong nước.
D. Thể hiện sức mạnh quân sự vượt trội.

Câu 4: Nước Anh được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và là đế quốc có hệ thống thuộc địa rộng lớn được gọi là
A. “Đế quốc hùng mạnh nhất châu Âu”.
B. “Đế quốc tiên phong về kĩ thuật”.
C. “Đế quốc của tự do và dân chủ”.
D. “Đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn”.

Câu 5: Đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nước nào có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới, với khoảng 11 triệu km²?
A. Anh.
B. Đức.
C. Pháp.
D. I-ta-li-a.

Câu 6: Adam Smith, người được coi là “cha đẻ của Kinh tế học”, đã đưa ra học thuyết về mô hình kinh tế nào?
A. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
B. Kinh tế nhà nước độc quyền.
C. Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
D. Kinh tế hỗn hợp.

Câu 7: Chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời điểm nào?
A. Từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
B. Trong suốt thế kỉ XVIII.
C. Vào những năm 60, 70 của thế kỉ XIX.
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 8: Một trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền là
A. sự phát triển đồng đều của các doanh nghiệp nhỏ.
B. sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới mức độ phát triển rất cao, tạo ra các tổ chức độc quyền.
C. sự can thiệp hoàn toàn của nhà nước vào kinh tế.
D. sự cạnh tranh tự do, không có sự liên kết giữa các công ty.

Câu 9: Sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp đã hình thành nên
A. tư bản thương nghiệp.
B. tư bản nông nghiệp.
C. tư bản tài chính.
D. tư bản nhà nước.

Câu 10: Hoạt động nào trở thành một trong những nội dung quan trọng của các nước tư bản độc quyền?
A. Trao đổi hàng hóa trong nước.
B. Nhập khẩu tư bản từ thuộc địa.
C. Cấm các hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
D. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài, đặc biệt là thuộc địa.

Câu 11: Chủ nghĩa tư bản hiện đại được hình thành trong bối cảnh nào?
A. Ngay sau các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII-XVIII.
B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, gắn với cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
C. Trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
D. Khi chủ nghĩa thực dân cũ sụp đổ hoàn toàn.

Câu 12: Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?
A. Sự suy yếu của các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia.
B. Nhà nước không còn vai trò điều tiết kinh tế.
C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.
D. Sự chấm dứt của các cuộc khủng hoảng kinh tế.

Câu 13: Một trong những tiềm năng lớn của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. giải quyết triệt để vấn đề bất bình đẳng xã hội.
B. chấm dứt hoàn toàn tình trạng khủng hoảng kinh tế.
C. thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển dựa trên thành tựu khoa học – công nghệ.
D. bảo vệ môi trường sinh thái một cách bền vững.

Câu 14: Thách thức lớn mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
A. Sự đình trệ của khoa học – kĩ thuật.
B. Sự suy giảm năng suất lao động.
C. Các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính và sự phân hóa giàu – nghèo ngày càng lớn.
D. Sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao.

Câu 15: Phong trào “Chiếm lấy Oa-xtrít” (Occupy Wall Street) năm 2011 ở Mỹ phản đối vấn đề gì?
A. Bất bình đẳng kinh tế và sự chi phối của các tập đoàn tài chính.
B. Chính sách can thiệp quân sự của chính phủ.
C. Các quy định khắt khe về bảo vệ môi trường.
D. Sự bùng nổ của đại dịch COVID-19.

Câu 16: Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dưới tác động của chủ nghĩa tư bản hiện đại đã tạo ra
A. sự phát triển đồng đều giữa tất cả các quốc gia.
B. mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu.
C. sự độc lập hoàn toàn về kinh tế của các nước.
D. sự biến mất của các công ty độc quyền.

Câu 17: Đại dịch COVID-19 đã bộc lộ thách thức nào của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Sự yếu kém của hệ thống công nghệ thông tin.
B. Sự mong manh của hệ thống y tế, chuỗi cung ứng toàn cầu và làm gia tăng bất bình đẳng.
C. Sự thất bại của mô hình kinh tế thị trường.
D. Sự thiếu hợp tác giữa các quốc gia.

Câu 18: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền là
A. chính sách khuyến khích của nhà nước.
B. mong muốn hợp tác để cùng phát triển.
C. sự cạnh tranh khốc liệt dẫn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hoặc bị thâu tóm.
D. tác động của các cuộc chiến tranh thế giới.

Câu 19: “Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền”. Đây là nhận định của ai?
A. Các Mác.
B. Ph. Ăng-ghen.
C. V.I. Lê-nin.
D. Adam Smith.

Câu 20: Vấn đề nào được coi là một trong những thách thức toàn cầu mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
A. Sự gia tăng dân số ở các nước phát triển.
B. Sự suy giảm ảnh hưởng văn hóa phương Tây.
C. Sự bùng nổ của các cuộc cách mạng xã hội.
D. Biến đổi khí hậu và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận