Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán sở GD&ĐT An Giang

Môn Học: Toán
Năm thi: 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Sở GD&ĐT An Giang
Loại đề thi: Đề thi thử
Số lượng câu hỏi: 22
Độ khó: Trung bình

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán sở GD&ĐT An Giang là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, được Sở GD&ĐT An Giang biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2026. Đây là bộ đề tốt nghiệp thi THPT môn Toán hỗ trợ khảo sát chất lượng và giúp các sĩ tử làm quen với cấu trúc đề thi thực tế. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Hàm số và đạo hàm, Hình học tọa độ Oxyz, Xác suất và thống kê cùng Tích phân và ứng dụng. Thông qua dạng đề trắc nghiệm thi Đại học này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt vào các bài tập tình huống, chuẩn bị tâm thế vững vàng nhất cho kỳ thi sắp tới.

Luyện tập các bộ đề ôn thi chuyển cấp trên website dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Với giao diện dễ sử dụng, học sinh có thể thực hiện làm bài nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ kết quả để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn Toán trên hệ thống là hệ thống câu hỏi được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, giúp người học nắm bắt cách ra đề mới nhất và nâng cao khả năng xử lý bài tập. Việc ôn luyện trực tuyến không chỉ giúp các em làm chủ kiến thức mà còn tối ưu hóa thời gian học tập, tạo nền tảng vững chắc để đạt điểm cao trong kỳ thi chính thức.

Tải file PDF tại đây:

Nhận kết quả

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Nghiệm của phương trình $log_{2}(3x – 1) = 3$ là
A. $x = frac{10}{3}$.
B. $x = 3$.
C. $x = 2$.
D. $x = 4$.

Câu 2. Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm $[0; 40)$ $[40; 80)$ $[80; 120)$ $[120; 160)$ $[160; 200)$ $[200; 240)$
Tần số $8$ $10$ $12$ $6$ $3$ $1$

Trung vị $M_{e}$ (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
A. $80$.
B. $frac{260}{3}$.
C. $86,5$.
D. $84$.

Câu 3. Cho cấp số cộng $(u_{n})$ có $u_{1} = 3$ và công sai $d = -2$.

Giá trị của $u_{7}$ bằng
A. $15$.
B. $-14$.
C. $-11$.
D. $-9$.

Câu 4. Tập nghiệm của phương trình $cos x = 0$ là
A. $S = left{ frac{pi}{2} + k2pi mid k in mathbb{Z} right}$.
B. $S = left{ frac{pi}{2} + kpi mid k in mathbb{Z} right}$.
C. $S = { k2pi mid k in mathbb{Z} }$.
D. $S = { kpi mid k in mathbb{Z} }$.

Câu 5. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho vectơ $overrightarrow{u} = -3overrightarrow{i} + 5overrightarrow{j} + 2overrightarrow{k}$. Tọa độ của vectơ $overrightarrow{u}$ là
A. $(-3; 5; 2)$.
B. $(3; 5; 2)$.
C. $(5; -3; 2)$.
D. $(-3; 5; -2)$.

Câu 6. Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x)$ liên tục trên $mathbb{R}$. Biết rằng $f'(x) = (x^{2} + 1)(x – 2)$ với mọi $x in mathbb{R}$. Hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. $(2; +infty)$.
B. $(0; 2)$.
C. $(-infty; -1)$.
D. $(-1; 2)$.

Câu 7. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $M(2; 1; -1)$ và $N(4; -1; 0)$. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $MN$ là
A. $overrightarrow{u} = (-2; 2; 1)$.
B. $overrightarrow{u} = (6; 0; -1)$.
C. $overrightarrow{u} = (2; -2; 1)$.
D. $overrightarrow{u} = (2; 2; 1)$.

Câu 8. Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 5 cdot 2^{x}$ là
A. $frac{5 cdot 2^{x}}{ln 2} + C$.
B. $5 cdot 2^{x} ln 2 + C$.
C. $frac{5 cdot 2^{x+1}}{x + 1} + C$.
D. $frac{2^{x}}{ln 2} + C$.

Câu 9. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành (xem hình dưới). Gọi $O$ là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. $overrightarrow{SA} + overrightarrow{SB} = overrightarrow{SC} + overrightarrow{SD}$.
B. $overrightarrow{SA} + overrightarrow{SC} = overrightarrow{SB} + overrightarrow{SD}$.
C. $overrightarrow{AB} + overrightarrow{BC} = overrightarrow{DB}$.
D. $overrightarrow{SA} + overrightarrow{SB} + overrightarrow{SC} + overrightarrow{SD} = overrightarrow{0}$.

Câu 10. Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $(d) colon frac{x – 1}{2} = frac{y + 3}{-4} = frac{z – 5}{3}$. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $(d)$?
A. $overrightarrow{u}_{3} = (2; -4; 3)$.
B. $overrightarrow{u}_{4} = (-2; -4; -3)$.
C. $overrightarrow{u}_{2} = (2; 4; 3)$.
D. $overrightarrow{u}_{1} = (1; -3; 5)$.

Câu 11. Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a$. Khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(BDD’B’)$ bằng

A. $asqrt{2}$.
B. $frac{asqrt{3}}{2}$.
C. $a$.
D. $frac{asqrt{2}}{2}$.

Câu 12. Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $y = x^{2}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0, x = 2$ quanh trục hoành là
A. $frac{32}{5}$.
B. $frac{32pi}{5}$.
C. $frac{8pi}{3}$.
D. $frac{16pi}{5}$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $1000$ con. Sau $2$ giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành $4000$ con. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là $P'(t) = k cdot P(t)$, với $k$ là hằng số khác $0$ và $P(t) gt 0$ với $t geq 0$.

a) Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ là $P(t) = 4000e^{kt}$ với $t geq 0$. __________

b) Hằng số tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn là $k = ln 2$. __________

c) Sau $5$ giờ kể từ thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn là $32000$ con. __________

d) Để số lượng vi khuẩn đạt $64000$ con, cần đúng $8$ giờ kể từ thời điểm ban đầu. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Một công ty điện tử có hai phân xưởng $I$ và $II$ cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng $I$ sản xuất $75%$ tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng $II$ sản xuất $25%$ còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng $I$ và phân xưởng $II$ lần lượt là $4%$ và $2%$. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.

a) Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi và do phân xưởng $I$ sản xuất là $0,03$. __________

b) Nếu linh kiện được chọn do phân xưởng $I$ sản xuất thì xác suất để linh kiện đó không bị lỗi là $0,94$. __________

c) Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi là $0,035$. __________

d) Nếu linh kiện được chọn bị lỗi thì xác suất để linh kiện đó do phân xưởng $I$ sản xuất là $frac{4}{7}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Cho hàm số $f(x) = x^{3} – 12x + 5$.

a) Phương trình $f'(x) = 0$ có tập nghiệm là $S = {2}$. __________

b) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = 3x^{2} – 12$. __________

c) $f(2) = 11$. __________

d) Giá trị lớn nhất của hàm số $f(x)$ trên đoạn $[-3; 3]$ bằng $14$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $(x – 1)^{2} + (y – 2)^{2} + (z – 5)^{2} = 25$ và đường thẳng $d$ đi qua hai điểm $A(7; 8; 5)$, $B(8; 7; 5)$. Giả sử mặt cầu $(S)$ được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục $Oz$) với phương vuông góc với mặt phẳng $(Oxy)$.

a) Bán kính của mặt cầu $(S)$ bằng $25$. __________

b) Khoảng cách từ tâm mặt cầu $(S)$ ở vị trí ban đầu đến đường thẳng $d$ bằng $6sqrt{2}$. __________

c) Vectơ $overrightarrow{u} = (1; -1; 0)$ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$. __________

d) Có một thời điểm trong quá trình tịnh tiến, mặt cầu $(S)$ tiếp xúc với đường thẳng $d$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Đầu năm $2025$, ông A thành lập một doanh nghiệp. Tổng số tiền ông A dùng để trả chi phí vận hành trong năm $2025$ là $2$ tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả chi phí vận hành trong năm đó tăng thêm $10%$ so với năm trước. Hỏi năm nào là năm đầu tiên mà tổng số tiền ông A dùng để trả chi phí vận hành trong năm đó lớn hơn $4$ tỷ đồng?

Đáp án: __________

Câu 2. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét, một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm $A(5sqrt{3}; 8; 15)$. Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng tọa độ $(Oyz)$. Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục $Ox$ một góc $60^{circ}$. Gọi $M$ là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng $M$ đến gốc tọa độ $O$ bằng bao nhiêu mét?
Đáp án: __________

Câu 3. Một nhóm phát triển phần mềm độc lập cung cấp một ứng dụng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý công việc và học tập cá nhân. Mỗi người dùng đăng ký bản quyền sử dụng sẽ phải trả mức phí cố định là $2$ triệu đồng/năm. Tổng chi phí duy trì hệ thống lưu trữ đám mây và cập nhật phần mềm trong một năm phụ thuộc vào số lượng người dùng $x$ ($x in mathbb{N}^{*}$) đang sử dụng và được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 10ln(x) + 50$ (triệu đồng). Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là $200$ triệu đồng trong một năm, họ cần thu hút được ít nhất bao nhiêu người dùng đăng ký phần mềm đó?
Đáp án: __________

Câu 4. Cho khối chóp cụt tứ giác đều $ABCD.A’B’C’D’$ như hình vẽ. Biết tổng diện tích của hai mặt đáy bằng $54$ và độ dài đường chéo $AC’ = 9$. Tìm thể tích lớn nhất của khối chóp cụt đã cho.
Đáp án: __________

Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, xét tập hợp $S$ gồm các điểm có tọa độ $(x; y)$ với $x, y$ là các số nguyên dương không vượt quá $15$. Chọn ngẫu nhiên $2$ điểm phân biệt $A, B$ từ tập $S$. Gọi $C$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Gọi $p$ là xác suất để điểm $C$ có tọa độ đều là các số nguyên. Tính giá trị của $225p$.
Đáp án: __________

Câu 6. Cho hàm số $f(x) = frac{1}{4}x^{3} + x$. Đường thẳng $d$ đi qua gốc tọa độ $O$ và điểm $P(2; f(2))$ cắt đường thẳng $Delta colon y = -x + 3$ tại điểm $Q$. Gọi $R$ là giao điểm của đường thẳng $Delta$ với trục hoành. Gọi $A$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y = f(x)$, đường thẳng $Delta$ và đoạn thẳng $PQ$; $B$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y = f(x)$, đường thẳng $Delta$ và đoạn thẳng $OR$. Giá trị của $B – A$ là

Đáp án: __________

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận