Đề thi cuối kì 2 Địa Lí 12 – Trường THPT Hồ Nghinh (Sở GDĐT Quảng Nam) là đề ôn tập môn Địa Lí dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Bộ giáo dục. Đề thi do Giáo viên – giáo viên trường TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH biên soạn năm 2025, với các câu hỏi được thiết kế khoa học, trải dài từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em tổng hợp kiến thức hiệu quả. Đây là tài liệu không thể thiếu trong quá trình ôn tập cuối kì 2 địa lí 12 của mọi thí sinh, được cung cấp độc quyền trên nền tảng detracnghiem.edu.vn.
Hãy thử sức với bộ Địa lí 12 này để củng cố kiến thức. Các câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng, đi kèm giải thích rõ ràng và đáp án chi tiết, giúp các em học sinh lớp 12 dễ dàng nắm vững kiến thức và kỹ năng làm bài. Truy cập ngay detracnghiem.edu.vn để trải nghiệm và nâng cao năng lực, tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.
Đề thi thử Địa Lí THPT 2025 – TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: Khó khăn về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. có mùa khô kéo dài, thiếu nước cho sản xuất.
B. thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ quét.
C. nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
D. địa hình phân bậc, phân hóa mưa khô sâu sắc.
Câu 2: Thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là
A. đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
B. tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
C. sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
D. khí hậu có tính cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
Câu 3: Công nghiệp dệt, giày dép ở Đồng Nam Bộ phát triển dựa vào
A. tài nguyên phong phú.
B. diện tích lãnh thổ rộng.
C. nguồn vốn đầu tư lớn.
D. nguồn lao động dồi dào.
Câu 4: Hàng nông, xuất khẩu của nước ta hiện nay
A. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
B. các mặt hàng chủ đạo là máy móc.
C. có thị trường chủ yếu là ở châu Phi.
D. rất ít thành phần kinh tế tham gia.
Câu 5: Khoáng sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên là
A. sắt.
B. a-pa-tit.
C. bô-xít.
D. than đá.
Câu 6: Thảm thực vật nào sau đây tiêu biểu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Xavan và rừng ngập mặn.
B. Rừng ngập mặn và rừng tràm.
C. Rừng tràm và rừng tre nứa.
D. Rừng tràm và xavan
Câu 7: Du lịch biển, sinh thái, tìm hiểu lịch sử, các di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới là sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông cửu Long.
C. Tây Nguyên.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 8: Các loại cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng là
A. cà phê, hồ tiêu.
B. hồ tiêu, cao su.
C. điều, chè.
D. cao su, điều.
Câu 9: Thuận lợi để phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là
A. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
B. khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
C. nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
D. các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
Câu 10: Đồng Nam Bộ đứng hàng đầu cả nước về
A. sản phẩm cây công nghiệp.
B. sản lượng gỗ khai thác.
C. trồng cây lương thực.
D. nuôi trồng thủy sản.
Câu 11: Dân số của vùng Đồng Nam Bộ có đặc điểm là
A. số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
B. số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
C. tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên ít gây sức ép đến việc làm.
D. tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Câu 12: Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải
A. tạo ra các giống lúa chịu phèn.
B. chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
C. duy trì và bảo vệ rừng hiện có.
D. nước ngọt thau chua, rửa mặn.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai
Câu 1: Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021
—|—|—|—|—
Diện tích (nghìn ha) | 3945,9 | 4301,5 | 3936,7 | 3898,6
Sản lượng (triệu tấn) | 21,6 | 25,6 | 23,8 | 24,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Sản lượng năm 2021 so với năm 2010 tăng 2,7 triệu tấn. — Đúng
b) Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở cùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021. — Đúng
c) Tốc độ tăng của diện tích trồng lúa nhanh hơn sản lượng lúa. — Sai
d) Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục. — Sai
Câu 2: Vùng Tây Nguyên có vị trí tiếp giáp với 2 vùng kinh tế (Đông Nam Bộ; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung), giáp 2 quốc gia là Lào và Cam-pu-chia. Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển: địa hình có các cao nguyên xếp tầng; khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá; đất badan giàu dinh dưỡng; nhiều hệ thống sông, hồ tự nhiên và nhân tạo. Tây Nguyên cũng có lợi thế phát triển lâm nghiệp; khai thác quặng Bôxít và du lịch. Tuy nhiên sự phát triển kinh tế của Tây Nguyên cũng đang đối mặt với nhiều thách thức.
a) Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của các hồ thuỷ điện ở Tây Nguyên là thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và phát triển nuôi trồng thuỷ sản. — Sai
b) Vị trí đã tạo thuận lợi cho vùng Tây Nguyên giao lưu kinh tế, văn hóa. — Đúng
c) Tình trạng ô nhiễm môi trường có thể xảy ra trong quá trình khai thác quặng bôxít chế biến thành alumina để luyện nhôm ở Tây Nguyên. — Đúng
d) Tây Nguyên có thể trồng được các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới chủ yếu do vùng có khí hậu cận xích đạo và đất ba dan màu mỡ. — Sai
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác của Đồng bằng Nam Bộ là 374,1 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng là 144,2 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác trong tổng sản lượng thủy sản? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của phần trăm).
Đáp án: 72,2%
Câu 2: Năm 2021, giá trị xuất khẩu nước ta là 336,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm).
Đáp án: 101%
Câu 3: Năm 2021 dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 26,4%. Tính số dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
Đáp án: 12,8 triệu người
Câu 4: Cho bảng số liệu:
Hiện trạng sử dụng đất Tây Nguyên (tính đến tháng 31/12/2022)
| Trong đó: | | |
—|—|—|—|—
Tổng diện tích | Đất sản xuất NN | Đất lâm nghiệp | Đất chuyên dùng | Đất ở
5454,8 nghìn ha | 46,6% | 44,9% | 3,9% | 1,1%
(Nguồn: Niên giám Thống kê, 2023)
Tính bình quân đất lâm nghiệp trên người của Tây Nguyên năm 2022, biết rằng dân số Tây Nguyên năm 2022 là 6092,4 nghìn người. (Đơn vị tính: ha/người, làm tròn đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 0,4 ha/người
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
Câu 2: Tại sao hoạt động ngoại thương của Đồng Nam Bộ rất phát triển?

