- A. Elk = [Z.mp + (A-Z)mn – m]c2
- B. Elk = [Z.mn + (A-Z)mp – m]c2
- C. Elk = [Z.mp + (A-Z)mn + m]c2
- D. Elk = [m - Z.mp + (A-Z)mn ]c2
- A. phụ thuộc vào chất đó ở dạng đơn chất hay hợp chất.
- B. phụ thuộc vào chất đó ở các thể rắn, lỏng hay khí.
- C. phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp.
- D. xảy ra như nhau ở mọi điều kiện.
- A. 32cm.
- B. 3,2cm.
- C. 16cm.
- D. 1,6cm.
- A. quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu.
- B. một nửa số hạt nhân của chất ấy biến đổi thành chất khác.
- C. khối lượng hạt nhân phóng xạ còn lại 50%.
- D. một hạt nhân không bền tự phân rã.

- A. vectơ PQ.
- B. vectơ NP.
- C. vectơ QM.
- D. vectơ NM.
- A. hạt proton và neutron.
- B. hạt proton và electron.
- C. hạt neutron và electron.
- D. hạt proton, neutron và electron.
- A. λT = ln2.
- B. λ = T.ln2.
- C. λ = T / ln2
- D. λ = - ln2 / T
- A. 33 prôtôn và 27 nơtron.
- B. 60 prôtôn và 27 nơtron.
- C. 27 prôtôn và 60 nơtron.
- D. 27 prôtôn và 33 nơtron.
- A. Từ trường là một dạng vật chất.
- B. Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm hoặc điện tích đứng yên.
- C. Từ trường tác dụng lực từ lên dòng điện hoặc nam châm đặt trong đó.
- D. Từ trường giữa hai cực của nam châm hình chữ U là một dạng từ trường đều.
- A. Δm = Nmn – Zmp.
- B. Δm = m – Nmp – Zmp.
- C. Δm = Nmn + Zmp – m.
- D. Δm = Zmp – Nmn.
- A. T (tesla)
- B. N.A (Newton nhân Ampe)
- C. kg.A (Kilogam nhân Ampe)
- D. N/A (Newton trên Ampe)
- A. Elkr = Δm.c2 / Z
- B. Elkr = Δm.c2 / (A - Z)
- C. Elkr = Δm.c / A
- D. Elkr = Δm.c2 / A
- A. càng nhỏ, thì hạt nhân càng bền vững.
- B. bằng năng lượng nghỉ của hạt nhân đó.
- C. càng lớn, thì hạt nhân càng bền vững.
- D. có giá trị như nhau đối với các hạt nhân.
- A. vuông góc với đường sức từ.
- B. trùng với hướng của đường sức từ.
- C. trùng với hướng của lực từ.
- D. ngược với hướng của lực từ.
- A. Tia γ.
- B. Tia α.
- C. Tia β+.
- D. Tia β-.
- A. tia γ
- B. tia β-
- C. tia β+
- D. tia α
- A. Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu.
- B. Độ phóng xạ tăng theo thời gian.
- C. Đơn vị của độ phóng xạ là Ci và Bq, với 1 Ci = 7,3.10^10 Bq.
- D. Độ phóng xạ không thay đổi theo thời gian.
- A. γ.
- B. β-.
- C. β+.
- D. α.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: 210/84 Po đứng yên, phân rã α thành hạt nhân X. Biết khối lượng của các hạt tương ứng là mPo=209,982876 amu, mHe=4,002603 amu, mX=205,974468 amu và 1amuc2=931,5MeV.
a) Hạt X là 206/82 Pb- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2. Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân 42/20 Ca, hạt nhân 43/20 Ca lần lượt là mp = 1,007276 amu, mn = 1,008665 amu, mCa42 =41,958622 amu, mCa43 =42,958770 amu. Lấy 1amu.c2=931,5 MeV.
a) 42/20 Ca và 43/20 Ca đều là đồng vị của 40/20 Ca.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3. Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình 58,75 g 235/92 U mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi hạt nhân nguyên tử phân hạch giải phóng 200 MeV. Cho: Số Avogadro NA = 6,02.10^23 hạt/mol; 1MeV=1,6.10^-13 J, lấy khối lượng hạt nhân theo đơn vị amu bằng số khối của nó.
a) Phản ứng phân hạch xảy ra trong lò phản ứng hạt nhân này có thể là 235/92 U + n -> 236/92 U -> 141/56 Ba + 92/36 Kr + 3n- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 4. Một khung dây tròn có điện trở 2Ω, diện tích 40cm2, hai đầu khung dây được nối với điện kế có điện trở không đáng kể, đặt khung dây vào trong từ trường đều có B hợp với mặt phẳng khung một góc 30 độ. Trong khoảng thời gian Δt = 0,5(s), từ trường tăng một lượng là 0,4T.
a) Kim điện kế chỉ bị lệch trong khoảng thời gian từ trường thay đổi.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là λ = 5.10-8 (s-1). Thời gian để số hạt nhân chất phóng xạ đó giảm đi e lần là x.10^8 s. Tìm x (Kết quả làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: (35)
Câu 2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở thay đổi 30% so với lúc đầu. Số vòng dây ban đầu ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Đáp án: (36)
Câu 3. Dòng điện xoay chiều có cường độ i = 2√2 cos100πt (A) chạy qua điện trở thuần 100 Ω, trong 30 giây, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở bằng bao nhiêu kJ ? (Kết quả lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: (37)
Câu 4. Một mẫu chất phóng xạ 235/92 U có chu kì bán rã là 7,04.10^8 năm có độ phóng xạ 100 μCi. Xác định khối lượng của 235/92 U có trong mẫu đá đó theo đơn vị gam. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười và coi một năm có 365 ngày, lấy số Avogadro NA = 6,02.10^23 hạt/mol).
Đáp án: (38)
Câu 5. Phản ứng 234/92 U -> 4/2 He + 230/90 Th tỏa năng lượng 14 MeV. Cho biết năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của hạt 234/92 U là 7,63 MeV. Năng lượng liên kết riêng của 230/90 Th là bao nhiêu MeV (Kết quả được làm tròn và lấy sau dấu phẩy 1 số)?
Đáp án: (39)
Câu 6. Chất phóng xạ poloni 210/84 Po phát ra tia α biến đổi thành hạt nhân chì. Chu kì bán rã của poloni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Poloni nguyên chất, sau khoảng thời gian t, tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng poloni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là bao nhiêu ngày (Kết quả lấy đến phần nguyên)?
Đáp án: (40)

