Đề thi ĐGNL Công nghệ (NN) Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Câu 1 Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của trồng trọt?


  • A.
    Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
  • B.
    Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, giúp hạn chế tình trạng thiếu lương thực.
  • C.
    Nhiều sản phẩm trồng trọt được xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao.
  • D.
    Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Việc ứng dụng thiết bị bay không người lái trong phun thuốc bảo vệ thực vật thể hiện ưu điểm nào sau đây?

  • A.
    Giúp người nông dân không phải kiểm tra đồng ruộng.
  • B.
    Tăng nồng độ thuốc hóa học để tiêu diệt sâu bệnh nhanh hơn.
  • C.
    Tiết kiệm lượng thuốc và giảm thiểu độc hại cho con người.
  • D.
    Tăng hiệu quả tiêu diệt sâu, bệnh hại của thuốc bảo vệ thực vật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ trồng cây cà chua bằng kĩ thuật thủy canh. Hãy giúp nhóm học sinh sắp xếp các bước tiến hành dưới đây sao cho đúng thứ tự.

(1). Chuẩn bị thùng đựng dịch dinh dưỡng; rọ trồng cây; giá thể trồng cây.

(2). Điều chỉnh pH của dịch dinh dưỡng đã pha (pH = 5,5 – 6,5).

(3). Pha dung dịch dinh dưỡng theo tỉ lệ hướng dẫn.

(4). Trồng cây vào rọ giá thể, đảm bảo bộ rễ ngập trong dịch dinh dưỡng.

(5). Chọn cây giống khỏe mạnh, không bị dập nát.

(6). Theo dõi sự sinh trưởng của cây cà chua thủy canh.


  • A.
    (1) – (3) – (2) – (5) – (4) – (6).
  • B.
    (1) – (2) – (3) – (5) – (4) – (6).
  • C.
    (1) – (3) – (2) – (4) – (5) – (6).
  • D.
    (1) – (5) – (2) – (4) – (3) – (6).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Những biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ môi trường trong trồng trọt?

1. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học trong trồng trọt vì hiệu quả nhanh chóng.

2. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh trong trồng trọt.

3. Súc rửa chai lọ thuốc bảo vệ thực vật ở mương, ao, hồ,...

4. Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học thay thế thuốc trừ sâu hóa học.

5. Sử dụng hợp lí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

6. Đốt rơm, rạ trên đồng ruộng sau mỗi vụ thu hoạch.


  • A.
    1, 3, 5
  • B.
    2, 5, 6
  • C.
    2, 4, 5
  • D.
    4, 5, 6
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Một cơ sở chăn nuôi gà với quy mô lớn và tập trung, hệ thống chuồng nuôi khép kín, kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ. Sử dụng máy móc, thiết bị tự động cho ăn, uống nước, điều hòa nhiệt độ, chiếu sáng, và thu gom chất thải. Phương thức chăn nuôi nào phù hợp với mô tả trên?

  • A.
    Chăn thả tự do.
  • B.
    Chăn nuôi bán công nghiệp.
  • C.
    Chăn thả kết hợp.
  • D.
    Chăn nuôi công nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Bước thực hiện nào sau đây có trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP mà không có trong quy trình chăn nuôi truyền thống?

  • A.
    Chuẩn bị con giống tốt.
  • B.
    Lưu trữ hồ sơ – kiểm tra nội bộ.
  • C.
    Chuẩn bị chuồng nuôi và các thiết bị cần thiết.
  • D.
    Nuôi dưỡng và chăm sóc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Một cơ sở chăn nuôi muốn nuôi đàn lợn thịt nội địa với mật độ 10 con/6 m². Họ chuẩn bị chuồng nuôi có diện tích 168,0 m². Số lượng lợn thích hợp để nuôi theo mật độ và diện tích như mô tả ở trên là bao nhiêu con?

  • A.
    280 con.
  • B.
    380 con.
  • C.
    400 con.
  • D.
    450 con.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Một hộ gia đình mong muốn mở rộng quy mô chăn nuôi bò. Khi đó họ cần quản lý tốt chất thải, vì khi lượng chất thải gia tăng có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng cho đất đai, nguồn nước và không khí xung quanh. Ngoài ra họ còn muốn tận dụng nguồn chất thải cho nhiều mục đích khác. Biện pháp nào sau đây sẽ giúp hộ thực hiện được hiệu quả các mong muốn trên?

  • A.
    Xây dựng bể chứa để chất thải tự tách nước và lắng đọng.
  • B.
    Xây dựng hầm biogas để xử lí chất thải chăn nuôi.
  • C.
    Đào hố chứa phân sau đó bổ sung thêm phụ phẩm trồng trọt.
  • D.
    Đào hố chứa phân có lát xi măng và phủ bạt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Quế (Cinnamomum verum) là loài cây gỗ, thường được trồng thành rừng thuần loài. Gỗ màu nâu nhạt, mịn, thường được dùng để xẻ ván, đóng đồ. Vỏ thân, lá chứa nhiều tinh dầu được chiết xuất dùng trong công nghệ dược liệu và thực phẩm. Tổ hợp nào sau đây đúng về vai trò của cây quế đối với tự nhiên và con người?

1. Quế là loài dược liệu thuộc nhóm lâm sản ngoài gỗ.

2. Quế là loài cây trồng đa mục tiêu.

3. Cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc chăn thả dưới tán rừng.

4. Trồng quế có khả năng bảo vệ đất, hạn chế xói mòn.

5. Khả năng bảo vệ đất của rừng quế cao hơn so với rừng tự nhiên do chiều cao cây lớn, đồng đều.


  • A.
    1,2,3
  • B.
    1,2,4
  • C.
    2,3,4
  • D.
    2,4,5
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Một trong những vấn đề người trồng rừng phải đối mặt là chu kì khai thác tài nguyên gỗ rất dài, điều đó đã gây khó khăn cho đời sống của người dân. Để nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích rừng và có thu nhập thường xuyên, người trồng rừng nên thực hiện giải pháp nào dưới đây?

  • A.
    Chăn thả gia súc dưới tán rừng làm tăng lượng phân bón thúc đẩy cây rừng sinh trưởng.
  • B.
    Khai thác và sử dụng bền vững các loài cây ngắn ngày dưới tán rừng như cây dược liệu.
  • C.
    Khai thác chọn các cây gỗ lớn để thu hoạch trước.
  • D.
    Trồng xen canh cây gỗ và cây lương thực như ngô hay lúa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Xu hướng tăng tỉ lệ nuôi, trồng, giảm tỉ lệ khai thác thủy sản nhằm mục đích chính nào sau đây?

  • A.
    Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
  • B.
    Tăng cơ hội áp dụng các công nghệ cao trong nuôi, trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
  • C.
    Hạn chế nguy cơ làm suy giảm nguồn lợi thủy sản để phát triển thủy sản bền vững.
  • D.
    Cung cấp nguồn nguyên liệu chất lượng cao phục vụ cho chế biến và xuất khẩu thủy sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Thực vật thủy sinh trong ao nuôi thủy sản không có vai trò nào sau đây?

  • A.
    Cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.
  • B.
    Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.
  • C.
    Là nguồn thức ăn giàu protein cung cấp cho động vật thuỷ sản.
  • D.
    Hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản?

  • A.
    Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua một trình tự DNA.
  • B.
    Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua một trình tự protein.
  • C.
    Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua số lượng nhiễm sắc thể.
  • D.
    Xác định một đặc điểm nào đó của giống thông qua tổ tiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Một hộ nuôi cá rô phi nhận thấy cá tăng trưởng chậm dù lượng thức ăn cho ăn hằng ngày vẫn đầy đủ theo quy định. Sau khi kiểm tra, phát hiện nước ao bị ô nhiễm nhẹ và thức ăn có độ ẩm cao hơn mức cho phép. Để cải thiện tình hình, biện pháp nào sau đây là hợp lý?

  • A.
    Cho cá ăn nhiều hơn để bù lại lượng thức ăn bị hao hụt.
  • B.
    Cải thiện chất lượng nước ao và thay thức ăn đạt chuẩn về độ ẩm.
  • C.
    Chuyển nuôi loài cá mới có sức đề kháng tốt hơn.
  • D.
    Giảm lượng thức ăn xuống để tránh gây ô nhiễm thêm cho ao nuôi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Một hộ nuôi tôm phát hiện tôm có dấu hiệu bỏ ăn, bơi lờ đờ và xuất hiện các đốm trắng trên vỏ. Sau khi kiểm tra, xác định tôm bị bệnh đốm trắng. Biện pháp xử lý nào sau đây là phù hợp?

  • A.
    Tăng lượng thức ăn để giúp tôm khỏe hơn và chống lại bệnh.
  • B.
    Xử lí nước ao nuôi kết hợp với dùng kháng sinh để trị bệnh cho tôm.
  • C.
    Thay toàn bộ nước ao nuôi để loại bỏ mầm bệnh ra khỏi ao.
  • D.
    Cách ly và tiêu hủy tôm bệnh, xử lý nước ao nuôi, tăng cường phòng bệnh cho tôm khỏe.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Việc quy định kích cỡ mắt lưới tối thiểu khi khai thác thủy sản có ý nghĩa nào sau đây?

  • A.
    Giúp ngư dân thu được nhiều thủy sản hơn sau mỗi chuyến ra khơi.
  • B.
    Giúp giảm chi phí mua ngư cụ đánh bắt.
  • C.
    Giúp giữ lại cá lớn, chỉ khai thác cá nhỏ để tránh cạn kiệt nguồn lợi.
  • D.
    Giúp bảo vệ thủy sản chưa trưởng thành, góp phần tái tạo nguồn lợi thủy sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ nuôi đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Nâu, các nhà khoa học đã thu được kết quả như bảng sau:

Ghi chú:

- Trên cùng một hàng, các kí tự khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa (P<0,05)

- Khối lượng cá được cân bằng cân điện tử có độ chính xác 0,01g.

a) Mật độ nuôi có ảnh hưởng đến sinh trưởng nhưng không ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của cá Nâu.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
b) Mật độ nuôi càng cao, cá Nâu sinh trưởng càng chậm.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
c) Để thu được năng suất và sản lượng cao nhất, nên nuôi cá Nâu với mật độ 15 con/m³.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
d) Khi nuôi cá Nâu với mật độ 60 con/m³, sản lượng cá lúc thu hoạch sẽ là 2773,38 g/m³.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Câu 2: Đồ thị dưới đây biểu diễn tỉ lệ cá sống sau 7 ngày thử nghiệm kết hợp nano bạc và florfenicol (Flor) trong điều trị bệnh do vi khuẩn Aeromonas veronii gây ra trên cá nheo Mỹ (Ictalurus punctatus).

a) Sau 7 ngày điều trị, tỉ lệ cá sống ở tất cả các công thức điều trị (CT1, CT2, CT3 và CT4) đều cao hơn so với công thức ĐC (không điều trị).

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b) Tỉ lệ cá sống ở phác đồ điều trị CT1 luôn cao hơn tỉ lệ cá sống ở các phác đồ điều trị còn lại.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c) Nên dừng điều trị ở ngày thứ 4 để tiết kiệm thuốc và giảm ô nhiễm môi trường.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d) Công thức sử dụng kết hợp Florfenicol 10ppm và nano bạc 5ppm cho hiệu quả điều trị cao hơn so với công thức sử dụng kết hợp Florfenicol 5ppm và nano bạc 10ppm.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
III. Trả lời ngắn

Câu 1. Rừng có vai trò giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn thoái hoá đất. Rừng tự nhiên và rừng trồng thuần loài cùng tuổi, cùng chiều cao tầng tán rừng, kiểu rừng nào có khả năng bảo vệ đất, giữ nước tốt hơn?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (25)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Câu 2. Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là cây rừng có chu kì sống dài, thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch có khi tới hàng chục năm. Khi người dân được giao đất sản xuất lâm nghiệp có thời hạn sử dụng là 50 năm, người trồng rừng cần lựa chọn loại cây rừng có chu kì khai thác như thế nào để phù hợp với thực tế sử dụng đất?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (26)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Câu 3. Căn cứ vào nguồn gốc, rừng được chia thành rừng tự nhiên và rừng trồng. Có một số phương pháp khai thác rừng chính là khai thác trắng, khai thác dần và khai thác chọn. Khai thác trắng được áp dụng với loại rừng nào?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (27)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Câu 4. Quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con được ươm trong bầu bao gồm một số bước chủ yếu như sau:

(1) Rạch, xé bỏ vỏ bầu.

(2) Tạo hố trồng cây.

(3) Vun gốc

(4) Lấp đất đảm bảo kín vỏ bầu.

Hãy sắp xếp số hiệu các bước theo trật tự đúng của quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu ươm.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (28)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
IV. Tự luận

Câu 5. Thực vật sống đơn lẻ hay trồng thưa thường có chiều cao thấp, phân cành sớm, thân thấp, đường kính thân lớn, tán lá rậm rạp. Ngược lại, khi trồng với mật độ cao, cạnh tranh nhiều thường có thân cao, đường kính thân nhỏ, phân cành ít, tán lá hẹp. Keo lá tràm là loài thực vật thường được trồng để lấy gỗ đóng đồ và sản xuất gỗ công nghiệp, giấy. Em hãy vận dụng những hiểu biết của mình về ảnh hưởng của ánh sáng đến thực vật và cho biết người trồng rừng nên trồng keo như thế nào để thu được các cây gỗ có đường kính lớn, thân thẳng. Giải thích.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Câu 6. Một hộ nuôi thủy sản muốn nuôi cá rô phi trong ao đất ở vùng đồng bằng nhưng nguồn nước đầu vào thường xuyên bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt và phân bón từ ruộng lúa xung quanh. Em hãy:

a. Phân tích các ảnh hưởng tiêu cực của nguồn nước ô nhiễm này đến quá trình nuôi cá rô phi.

b. Đề xuất ít nhất 2 biện pháp khả thi để đảm bảo hiệu quả nuôi cá trong điều kiện đó, giải thích vì sao chọn các biện pháp đó.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL Công nghệ (NN) Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận