Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh là đề ôn tập môn Sinh Học dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do ThS. Phan Khắc Nghệ – giáo viên trường THPT Chuyên Hà Tĩnh biên soạn năm 2026, với các câu hỏi trải dài từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em làm quen với cấu trúc đề Thi thử THPT Quốc Gia. Đây là nguồn tài liệu hữu ích được cập nhật liên tục trên detracnghiem.edu.vn.
Bộ thi thử Sinh Học THPT này được thiết kế với các câu hỏi xây dựng kỹ lưỡng, kèm theo giải thích rõ ràng, chi tiết, đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12. Hãy truy cập detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng sắp tới.
Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………….
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Sự nhân đôi của DNA xảy ra ở những bộ phận nào trong tế bào cơ thể thực vật?
A. Lục lạp, trung thể, ti thể.
B. Ti thể, nhân, lục lạp.
C. Lục lạp, nhân, ti thể.
D. Nhân, trung thể, ti thể.
Câu 2. Hình 1 mô tả cấu trúc của NST tại kì giữa của quá trình phân bào.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tên gọi và chức năng của (1) và (2)?
A. (1) là tâm động – điểm đính với vi ống, (2) là NST đơn – mang thông tin di truyền.
B. (1) là tâm động – bảo vệ NST, (2) là đầu mút NST – điểm đính với vi ống.
C. (1) là đầu mút NST – bảo vệ NST, (2) là tâm động – điểm đính với vi ống.
D. (1) là tâm động – điểm đính với vi ống, (2) là đầu mút NST – bảo vệ NST.
Câu 3. Đối với thực vật, nước không có vai trò nào sau đây?
A. Thanh phần cấu trúc của tế bào.
B. Điều hoà nhiệt độ cơ thể.
C. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
D. Môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Câu 4. Loài nào sau đây lấy thức ăn theo hình thức ăn lọc?
A. Trai sông.
B. Muỗi vằn.
C. Châu chấu.
D. Cá chép.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Trong tự nhiên sự lai tạp giữa sói xám (Canis lupus) và chó nhà (Canis lupus familiaris) đôi khi xảy ra, đặc biệt ở những khu vực khu dân cư gần bìa rừng. Kết quả là tạo ra con lai mang đặc điểm của cả hai loài, làm thay đổi vốn gene của mỗi quần thể chó. Một nghiên cứu đã cho thấy quần thể sói ở Bắc Mỹ và châu Âu có chứa DNA của chó nhà, điều này có thể ảnh hưởng đến nhiều đặc điểm sinh học và hành vi bản năng vốn có của chúng.
Câu 5. Đây là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hoá nào?
A. Dòng gene.
B. Đột biến.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 6. Về mặt di truyền, nhận định nào sau đây không đúng khi giải thích hiện tượng một số quần thể sói vẫn duy trì vốn gene mặc dù vẫn có sự giao phối tạo con lai với chó nhà?
A. Có thể sói có cơ chế chọn lọc ưu tiên sói thuần chủng.
B. Môi trường sống của sói có thể không phù hợp với đặc điểm của con lai.
C. Sói có thể đã có khả năng nhận diện và tránh giao phối với cá thể lai.
D. Con lai được chọn lọc tự nhiên ưu tiên giữ lại do thích nghi tốt với điều kiện môi trường.
Câu 14. Cho sơ đồ phả hệ (Hình 3) mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn.
Biết rằng không xảy ra đột biến mới và người đàn ông II-4 không mang allele gây bệnh. Xác suất để IV-11 không mang allele gây bệnh là bao nhiêu?
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{6}{11}$.
C. $\frac{5}{11}$.
D. $\frac{6}{22}$.
Câu 15. U xơ nang là một bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, bệnh này phát sinh sinh do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và ngoại bào. Bệnh này thường gây chết người và hầu hết người bị chết ở độ tuổi trẻ. Một đứa trẻ được chẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của đứa trẻ này lại hoàn toàn khoẻ mạnh. Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gene gây bệnh u xơ nang.
B. Con gái dễ mắc bệnh hơn so với con trai.
C. Bố và mẹ cách con có kiểu gene giống nhau.
D. Đứa trẻ nói trên có kiểu gene đồng hợp tử về gene gây bệnh u xơ nang.
Câu 16. Hình 4 thể hiện một tế bào đang trải qua kì sau của giảm phân I. Quá trình giảm phân bất thường của tế bào khác thuộc cơ thể này xảy ra ở giảm phân I có thể tạo ra những loại giao tử nào?
A. $A bb$ và $A$.
B. $A B$ và $a b$.
C. $A bb$ và $a$.
D. $A b$ và $a b$.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sản xuất phân đạm từ khí nitrogen và sử dụng phân đạm không hợp lí trong thời gian dài dẫn đến suy thoái đất nông nghiệp, lượng phân đạm dư thừa bị rửa trôi ra sông, hồ,…
Câu 17. Khi nói về chu trình nitrogen, phát biểu sau đây là không đúng?
A. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng nitrate và muối ammonium để tạo ra các hợp chất hữu cơ chứa gốc amino.
B. Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu và đa số các vi khuẩn sống tự do trong đất có khả năng cố định nitrogen.
C. Nitrate được hình thành bằng con đường vật lý (điện và quang hoá), hoá học và sinh học, trong đó con đường sinh học là quan trọng nhất.
D. Nấm và vi khuẩn phân hủy các hợp chất chứa nitrogen để giải phóng muối ammonium trong đất.
Câu 18. Một vùng đất ngập nước bị nhiễm $\text{NO}_3^-$ nặng từ hoạt động công nghiệp. Để khắc phục tình trạng này, biện pháp sinh học hiệu quả nhất là gì?
A. Thêm vi khuẩn nitrate hóa vào đất để giảm $\text{NO}_3^-$.
B. Bón thêm $\text{NH}_4^+$ để cân bằng nitrogen trong đất.
C. Tạo điều kiện yếm khí để vi khuẩn khử nitrate chuyển $\text{NO}_3^-$ thành $\text{N}_2$.
D. Xây dựng hệ thống lọc hóa học để loại bỏ $\text{NO}_3^-$.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Vào khoảng những năm 1990, các nhà khoa học nghĩ nó không phải toàn bộ những gene trên NST Y quyết định giới tính ở người cũng như thú, thay vào đó gene SRY mới là yếu tố chính quyết định tính nam (đực). Để kiểm tra giả thuyết này, các nhà khoa học tiến hành thí nghiệm trên chuột được thể hiện ở Hình 5.
Biết rằng ĐC là chuột đực dùng làm đối chứng, TN là chuột thí nghiệm có gene bị biến đổi (gene SRY được cài xen vào).
a) Gene SRY được tiêm vào trứng trước khi được thụ tinh.
b) Hợp tử được tiêm gene SRY có cặp NST giới tính là XX hay XY không ảnh hưởng tới mục đích của thí nghiệm.
c) Chuột ĐC và chuột TN có cơ quan sinh dục giống nhau, chứng tỏ có cặp NST giới tính giống nhau.
d) Kết quả thí nghiệm ủng hộ thông tin gene SRY quyết định tính nam (đực).
Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Hawaii sau hai năm bị săn bắn, người ta thu được số liệu như Bảng 1.
Bảng 1
| Năm | Nhóm tuổi | |
|---|---|---|
| Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | |
| Trước khi bị săn bắn | 1560 cá thể | 1502 cá thể |
| Sau khi bị săn bắn | 2267 cá thể | 754 cá thể |
a) Trước và sau khi săn bắn đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản, đây có thể là điểm đặc trưng của loài chim trĩ.
b) Nhóm tuổi trước sinh sản bị khai thác nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản.
c) Kích thước quần thể bị biến động mạnh sau khai thác làm cho quần thể không có khả năng phục hồi.
d) Nếu việc săn bắn dừng lại quần thể có thể sẽ quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Số lượng amino acid khác nhau trong chuỗi hemoglobin ở 4 bốn loài thú (kí hiệu là X, Y, Z và W) được nêu ở Bảng 2. Trên cơ sở số liệu này, trong số những cây được vẽ dưới đây, cây tiến hóa số mấy là phù hợp nhất?
Bảng 2
| So sánh giữa các loài | Số amino acid thay thế |
|---|---|
| X và Y | 19 |
| Y và Z | 26 |
| X và Z | 27 |
| W và Z | 27 |
| W và W | 20 |
| W và Y | 1 |
Đáp án: 1
Câu 2. Cho loài có bộ NST $2n = 24$. Hai tế bào nguyên phân liên tiếp 4 lần sẽ thu được các tế bào con. Số nhiễm sắc thể đơn trong tổng tất cả các tế bào con là bao nhiêu?
Đáp án: 768
Câu 3. Ở người kiểu gene $HH$ quy định bệnh hói đầu, $hh$ quy định không hói đầu, kiểu gene $Hh$ quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Biết gene quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là $0,1$. Theo lí thuyết, những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể có tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0.82
Câu 4. Ở một cơ thể lưỡng bội có kiểu gene $\frac{Ab}{aB}\frac{de}{DE}$. Khi 3 tế bào thực hiện giảm phân hình thành giao tử đực, có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, thì có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử có thể được tạo ra?
Đáp án: 16
Câu 5. Có bao nhiêu ví dụ sau đây nói về mối quan hệ cộng sinh giữa các loài?
(1) Trùng roi sống trong ruột mối.
(2) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu.
(3) Cây phong lan sống trên cây thân gỗ.
(4) Cây tầm gửi sống trên cây mít.
(5) Giun đũa sống trong ruột người.
Đáp án: 2
Câu 6. Khi nói về biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái có các phát biểu sau:
I. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
II. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
III. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
IV. Bảo vệ các loài thiên địch.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
Đáp án: 3
— HẾT —


