Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh

Môn Học: Sinh Học
Trường: THPT
Năm thi: 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm online
Người ra đề thi: Trường THPT ẩn danh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Bộ giáo dục
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian thi: 50 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh là đề ôn tập môn Sinh Học dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do Thầy Nguyễn Thành Công – giáo viên trường THPT Chuyên Sư Phạm, Hà Nội biên soạn năm 2026, với cấu trúc câu hỏi đa dạng từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh thử sức với mọi dạng bài trong kỳ Thi thử THPT Quốc Gia. Đây là tài liệu quý giá được chia sẻ trên detracnghiem.edu.vn.

Với mong muốn hỗ trợ tối đa cho việc ôn tập, bộ thi thử Sinh Học THPT này được xây dựng với những câu hỏi kỹ lưỡng, đi kèm giải thích rõ ràng, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng làm bài. Truy cập detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để luyện tập và nâng cao năng lực, tự tin bước vào kỳ thi.

Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh
Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh
Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh
Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh
Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh
Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh
Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Trường THPT ẩn danh

ĐỀ THAM KHẢO – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………..

Số báo danh: …………………………………………………………..

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sự nhân đôi của ADN xảy ra ở những bộ phận nào trong tế bào cơ thể thực vật?

A. Lục lạp, trung thể, ti thể.

B. Ti thể, nhân, lục lạp.

C. Lục lạp, nhân, ti thể.

D. Nhân, trung thể, ti thể.

Câu 2. Hình 1 mô tả cấu trúc của NST tại kì giữa của quá trình phân bào.

Hình 1

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tên gọi và chức năng của (1) và (2)?

A. (1) là tâm động – điểm đính với vi ống, (2) là NST đơn – mang thông tin di truyền.

B. (1) là tâm động – bảo vệ NST, (2) là đầu mút NST – điểm đính với vi ống.

C. (1) là đầu mút NST – bảo vệ NST, (2) là tâm động – điểm đính với vi ống.

D. (1) là tấm động – điểm đính với vi ống, (2) là đầu mút NST – bảo vệ NST.

Câu 3. Đối với thực vật nước không có vai trò nào sau đây?

A. Thành phần cấu trúc của tế bào.

B. Điều hoà nhiệt độ cơ thể.

C. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

D. Môi trường của các phản ứng sinh hoá.

Câu 4. Loài nào sau đây lấy thức ăn theo hình thức ăn lọc?

A. Trai sông.

B. Muỗi vằn.

C. Châu chấu.

D. Cá chép.

Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Trong tự nhiên sự lai tạp giữa sói xám (Canis lupus) và chó nhà (Canis lupus familiaris) đôi khi xảy ra, đặc biệt ở những khu vực khu dân cư gần bìa rừng. Kết quả là tạo ra con lai mang đặc điểm của cả hai loài, làm thay đổi vốn gene của mỗi quần thể chó. Một nghiên cứu đã cho thấy quần thể sói ở Bắc Mỹ và châu Âu có chứa DNA của chó nhà, điều này có thể ảnh hưởng đến nhiều đặc điểm sinh học và hành vi bản năng vốn có của chúng.

Câu 5. Đây là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hoá nào?

A. Dòng gene.

B. Đột biến.

C. Các yếu tố ngẫu nhiên.

D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 6. Về mặt di truyền, nhận định nào sau đây không đúng khi giải thích hiện tượng một số quần thể sói vân duy trì vốn gene mặc dù vẫn có sự giao phối tạo con lai với chó nhà?

A. Có thể sói có cơ chế chọn lọc ưu tiên sói thuần chủng.

B. Môi trường sống của sói có thể không phù hợp với đặc điểm của con lai.

C. Sói có thể đã có khả năng nhận diện và tránh giao phối với cá thể lai.

D. Con lai được chọn lọc tự nhiên ưu tiên giữ lại do thích nghi tốt với điều kiện môi trường.

Câu 7. Hình 2 biểu diễn các tầng địa chất trong tự nhiên ở một khu vực. Nhận định nào mô tả đúng mối quan hệ giữa các sinh vật này?

Hình 2

A. Sinh vật A có thể có cấu trúc cơ thể tiến hoá hơn sinh vật B và C.

B. Sinh vật C có thể đã dần tới sự xuất hiện của sinh vật A và B.

C. Tất cả các sinh vật này có thể đã cùng tiến hoá tại một thời điểm.

D. Sinh vật C phát sinh trước sinh vật B và C.

Câu 8. Trong quá trình phát sinh sự sống, polypeptide được hình thành ở giai đoạn nào?

A. Tiền hoá hoá học.

B. Tiền hoá tiền sinh học.

C. Tiền hoá sinh học.

D. Tiến hoá nhỏ.

Câu 9. Một chuyên gia về di truyền học tính cỡ phát hiện ra một quần thể Mèo Sáo (Mustela putorius) rất dễ xảy ra giao phối cận huyết. Tuy nhiên, kích thước quần thể này khá lớn, sống biệt lập với các quần thể khác, không bị đột biến DNA và hiện không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên. Một allele lặn quy định lông xù chiếm $18\%$ tổng số gene. Tỉ lệ nào sau đây có thể là tỉ lệ mèo sáo dị hợp với allele này?

A. $0,159$.

B. $0,296$.

C. $0,297$.

D. $0,324$.

Câu 10. Chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên, màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Đây là ví dụ cho thấy điều gì?

A. Allele thích nghi của các sinh vật có tính tương đối.

B. Allele thích nghi của các sinh vật có tính tuyệt đối.

C. Đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật có tính tuyệt đối.

D. Đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật có tính tương đối.

Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Sự lương cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường. Đây là hiện tượng biến động số lượng cá thể quần thể. Dưới các tác nhân vô sinh như điều kiện sống; lũ lụt, hạn hán, núi lửa… sẽ làm giảm số lượng cá thể của quần thể nhanh chóng và đột ngột.

Câu 11. Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?

A. Phân bố cá thể.

B. Kích thước của quần thể.

C. Tăng trưởng của quần thể.

D. Biến động số lượng cá thể.

Câu 12. Trên đồng cỏ, khi gặp các điều kiện bất lợi kích thước của quần thể suy giảm nghiêm trọng thì sau đó quần thể nào sau đây có khả năng phục hồi kích thước quần thể nhanh nhất?

A. Trâu rừng.

B. Nai.

C. Sư tử.

D. Cỏ.

Câu 13. Một biến đổi trong gene chen thêm một cặp nucleotide và làm xuất hiện một bộ ba kết thúc sớm. Nhận định nào sau đây là đúng về ảnh hưởng của biến đổi này đến sự biểu hiện gene và sản phẩm gene đó?

A. Quá trình phiên mã sẽ bị dừng lại sớm hơn.

B. Chuỗi polypeptide được tạo thành ngắn hơn so với bình thường.

C. Quá trình dịch mã không xảy ra.

D. Sản phẩm mã hoá của gene không bị ảnh hưởng.

Câu 14. Cho sơ đồ phả hệ (Hình 3) mô tả sự di truyền bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

Hình 3

Biết rằng không xảy ra đột biến mới và người đàn ông II-4 không mang allele gây bệnh. Xác suất để IV-11 không mang allele gây bệnh là bao nhiêu?

A. $\frac{1}{2}$.

B. $\frac{6}{11}$.

C. $\frac{5}{11}$.

D. $\frac{6}{22}$.

Câu 15. U xơ nang là một bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, bệnh này phát sinh do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và ngoại bào. Bệnh này thường gây chết người và hầu hết người bị chết ở độ tuổi trẻ. Một đứa trẻ được chẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của đứa trẻ này lại hoàn toàn khoẻ mạnh. Nhận định nào dưới đây là đúng?

A. Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gene gây bệnh u xơ nang.

B. Con gái dễ mắc bệnh hơn so với con trai.

C. Bố mẹ và các con có kiểu gene giống nhau.

D. Đứa trẻ nói trên có kiểu gene đồng hợp tử về gene gây bệnh u xơ nang.

Câu 16. Hình 4 thể hiện một tế bào đang trải qua kì sau của giảm phân I. Quá trình giảm phân bất thường của tế bào khác thuộc cơ thể này xảy ra ở giảm phân I có thể tạo ra những loại giao tử nào?

Hình 4

A. $A bb$ and $A$.

B. $AB$ and $ab$.

C. $A bb$ and $a$.

D. $A b$ and $a b$.

Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sản xuất phân đạm từ khí nitrogen và sử dụng phân đạm không hợp lí trong thời gian dài dẫn đến suy thoái đất nông nghiệp, lượng phân đạm dư thừa bị rửa trôi ra sông, hồ…

Câu 17. Khi nói về chu trình nitrogen, phát biểu sau đây là không đúng?

A. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng nitrate và muối ammonium để tạo ra các hợp chất hữu cơ chứa gốc amino.

B. Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu và đa số các vi khuẩn sống tự do trong đất có khả năng cố định nitrogen.

C. Nitrate được hình thành bằng con đường vật lý (điện và quang hoá), hoá học và sinh học, trong đó con đường sinh học là quan trọng nhất.

D. Nấm và vi khuẩn phân hủy các hợp chất chứa nitrogen để giải phóng muối ammonium trong đất.

Câu 18. Một vùng đất ngập nước bị nhiễm $NH_3^-$ nặng từ hoạt động công nghiệp. Để khắc phục tình trạng này, biện pháp sinh học hiệu quả nhất là gì?

A. Thêm vi khuẩn nitrate hóa vào đất để giảm $NO_3^-$.

B. Bón thêm $NH_4^+$ để cân bằng nitrogen trong đất.

C. Tạo điều kiện yếm khí để vi khuẩn khử nitrate chuyển $NO_3^-$ thành $N_2$.

D. Xây dựng hệ thống lọc hóa học để loại bỏ $NO_3^-$.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Vào khoảng những năm 1990, các nhà khoa học nghi ngờ không phải toàn bộ những gene trên NST Y quyết định giới tính ở người cũng như thú, thay vào đó gene SRY mới là yếu tố chính quyết định tính nam (đực). Để kiểm tra giả thuyết này, các nhà khoa học tiến hành thí nghiệm trên chuột được thể hiện ở Hình 5.

Hình 5

Biết rằng chuột đực dùng làm đối chứng, TN là chuột thí nghiệm có gene bị biến đổi (gene SRY được cài xen vào).

a) Gene SRY được tiêm vào trứng trước khi được thụ tinh. Sai

b) Hợp tử được tiêm gene SRY có cặp NST giới tính là XX hay XY không ảnh hưởng tới mục đích của thí nghiệm. Sai

c) Chuột đực và chuột TN có cơ quan sinh dục giống nhau, chứng tỏ có cặp NST giới tính giống nhau. Sai

d) Kết quả thí nghiệm ủng hộ hệ thống tính gene SRY quyết định tính nam (đực). Đúng

Câu 2. Ở ngô, gene C/c quy định màu sắc vỏ hạt ngô, trong đó allele C mã hoá enzyme tổng hợp sắc tố làm cho tế bào vỏ hạt có màu tím. Allele c bị đột biến mất chức năng thành allele C làm tế bào vỏ hạt có màu trắng. Trong hệ gene ngô còn có yếu tố di truyền vân đồng Ds, đây là một đoạn DNA có thể thay đổi vị trí của nó trên gene, sự di động của yếu tố Ds phụ thuộc vào yếu tố Ac, nhưng yếu tố này có thể tạo ra đột biến hoặc đảo ngược đột biến. Cơ chế tác động của yếu tố Ds-Ac minh hoạ như Hình 6. Khi cho cây ngô hạt tím thuần chủng lai với cây ngô hạt trắng được F1.

Hình 6

a) Cơ thể con lai F1 có một kiểu gene và ba loại kiểu hình do allele C tác động trội so với allele c. Sai

b) Đột biến gây mất đoạn gene C’do yếu tố Ds tạo ra kiểu hình giống với trường hợp yếu tố Ds cài xen vào gene C. Đúng

c) Tác động của yếu tố Ds-Ac lên gene C trong quá trình phát sinh giao tử nên con lai F1 có các loại kiểu hình khác nhau. Đúng

d) Nếu cho cây ngô hạt màu tím F1 tự thụ phấn thì F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là $\frac{1}{4}$ tím : $\frac{1}{4}$ đốm : $\frac{1}{4}$ trắng. Sai

Câu 3. Trong một nghiên cứu về sự vận chuyển các chất trong mạch rây ở cây cà chua, Rệp được sử dụng để nghiên cứu sự vận chuyển các chất. Khi rệp chích vòi vào thân cây nó đâm thẳng mạch rây Hình 7a. Thân của rệp bị cắt bỏ, để lại vòi tại chỗ chích. Chất lỏng đi chuyển qua mạch rây có thể được thu thập nhờ giọt vòi.

Hình 7a. Mô hình rệp chích vòi vào thân cây. Hình 7b. Một phần cấu trúc mô mạch rây.

a) Mô mạch rây của cây cà chua gồm ống rây và tế bào kèm. Đúng

b) Tốc độ di chuyển của sucrose hòa tan qua mạch rây có thể lớn nhất vào giữa trưa. Đúng

c) Cây cà chua bị nhiễm rệp thì quá thường có kích thước nhỏ hơn và xấu. Đúng

d) Có thể dùng acid và phản ứng Benedict để xác định định trong dịch cây có chứa đường sucrose chứ không phải glucose. Sai

Câu 4. Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Hawaii sau hai năm bị bắn, người ta thu được số liệu như Bảng 1.

Bảng 1 cấu trúc tuổi quần thể.

Bảng 1

a) Trước và sau khi bắn đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản, đây có thể là điểm đặc trưng của loài chim trĩ. Đúng

b) Nhóm tuổi trước sinh sản bị khai thác nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản. Sai

c) Kích thước quần thể bị biến động mạnh sau khai thác làm cho quần thể không có khả năng phục hồi. Sai

d) Nếu việc săn bắn dừng lại quần thể có thể sẽ quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu. Đúng

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1. Số lượng amino acid khác nhau trong chuỗi hemoglobin $\alpha$ ở bốn loài thú (kí hiệu là X, Y, Z và W) được nêu ở Bảng 2. Trên cơ sở những số liệu này, trong số những cây được vẽ dưới đây, cây tiến hóa số mấy là phù hợp nhất?

Bảng 2 so sánh các loài và các cây tiến hóa.

Bảng 2

Đáp án: 1

Câu 2. Cho loài bò NST 2n = 24. Hai tế bào nguyên phân liên tiếp 4 lần sẽ thu được các tế bào con. Số nhiễm sắc thể đơn trong tất cả các tế bào con là bao nhiêu?

Đáp án: 384

Câu 3. Ở người kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Biết gene quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Theo lí thuyết, những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể có tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án: 0.01

Câu 4. Ở một cơ thể có kiểu gene $\frac{ABde}{aBDE}$. Khi 3 tế bào thực hiện giảm phân hình thành giao tử, có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, thì có thể tối đa bao nhiêu loại giao tử có thể được tạo ra?

Đáp án: 6

Câu 5. Có bao nhiêu ví dụ sau đây nói về mối quan hệ cộng sinh giữa các loài?

(1) Trùng roi sống trong ruột mối.

(2) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu.

(3) Cây phong lan sống trên cây thân gỗ.

(4) Cây tầm gửi sống trên cây mít.

(5) Giun đũa sống trong ruột người.

Đáp án: 2

Câu 6. Khi nói về biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái có các phát biểu sau:

I. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

II. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

III. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

IV. Bảo vệ các loài thiên địch.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

Đáp án: 3

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận