Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Hàm Rồng – Thanh Hóa

Môn Học: Lịch sử
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Đúng sai
Đối tượng thi: Học sinh
Loại đề thi: Đề thi thử THPT
Thời gian thi: 50 phút
Độ khó: Dễ – Khó
Làm bài thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Lịch Sử – Trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) là tài liệu ôn luyện quan trọng nằm trong chương trình Thi thử Toán THPT (điều chỉnh nội dung theo môn Lịch sử) và được đăng tải tại chuyên mục Ôn tập thi thử THPT trên Dethitracnghiem.vn, giúp học sinh lớp 12 hệ thống hóa kiến thức, rèn kỹ năng làm bài và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp cũng như các kỳ thi chuyển cấp.

Nội dung đề thi được biên soạn bám sát cấu trúc của Bộ GD&ĐT, tập trung vào những chuyên đề then chốt: lịch sử Việt Nam hiện đại, các phong trào cách mạng giải phóng dân tộc, hai cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, tiến trình xây dựng – đổi mới đất nước, cùng các sự kiện có ảnh hưởng lớn trong lịch sử thế giới. Bộ câu hỏi được sắp xếp theo các mức độ từ cơ bản đến vận dụng, giúp học sinh phát triển tư duy phân tích – tổng hợp và nâng cao hiệu quả ôn luyện hướng tới kỳ thi THPT năm 2025.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Hàm Rồng – Thanh Hóa Có Đáp Án

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
B. bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.
C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
 D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế. 

Câu 2: Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là
A. mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa
B. sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
 C. lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây. 
D. mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

Câu 3: Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là
 A. kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI. 
B. kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.
C. kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.
D. kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

Câu 4: Nguyên nhân chung dẫn đến sự thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX là
A. Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối.
B. Phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn.
C. Kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù.
 D. Tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta. 

Câu 5: Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
A. hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội
B. chung sống hòa bình,vừa hợp tác vừa đấu tranh.
 C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên. 
D. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Câu 6: Nhân tố nào không tác động đến sự rạn nứt bước đầu của trật tự thế giới hai cực Ian ta?
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.
 B. Thắng lợi của phong trào giải phong dân tộc. 
C. Sự lớn mạnh của các nước Tây âu,Nhật Bản.
D. Thành công trong công cuộc cải cách ở các nước XHCN.

Câu 7: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển
A. kinh tế.
B. quân sự.
C. thể thao.
 D. vũ khí hạt nhân. 

Câu 8: Các nước sáng lập tham gia sáng lập ASEAN là
 A. Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a. 
B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
C. Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
D. Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

Câu 9: Một trong những nguyên nhân làm cho quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là
 A. thời gian giành độc lập của các nước không đều. 
B. nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
C. khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
D. các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

Câu 10: Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
A. ASEAN mới thành lập (1967).
 B. khi Chiến tranh lạnh kết thúc. 
C. khủng hoảng năng lượng (1973).
D. khủng hoảng tài chính (1997).

Câu 11: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), chiến dịch nào sau đây đã làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
 A. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. 
B. Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
C. Chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 12: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga có điểm chung nào sau đây?
A. Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.
B. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
C. Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.
 D. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân. 

Câu 13: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. Buộc Mỹ kí hiệp định chấm dứt chiến tranh xâm lược.
 B. Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ. 
C. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D. Buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

Câu 14: Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng biện pháp đấu tranh nào để chống Mỹ-Diệm?
A. Bạo lực cách mạng.
B. Chính trị hòa bình.
C. Chính trị kết hợp binh vận.
 D. Chính trị kết hợp kinh tế. 

Câu 15: Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?
A. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
 B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa. 
C. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
D. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

Câu 16: Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
 A. Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá. 
B. Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.
C. Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
D. Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

Câu 17: Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới
A. thần tốc và táo bạo.
B. toàn diện và đồng bộ.
C. thực hiện nhanh chóng.
 D. bảo đảm chắc thắng lợi. 

Câu 18: Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) là
A. biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
B. coi giáo dục và đào tạo, khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
C. đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
 D. nắm bắt xu thế phát triển của thế giới và phát huy nội lực trong nước. 

Câu 19: Đâu là hoạt động ngoại giao của Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
 A. Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á. 
B. Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
C. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.

Câu 20: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào trong năm 1950?
A. Thiết lập được quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
C. Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước cộng hòa.
 D. Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương. 

Câu 21: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 – 1975) ở Việt Nam?
A. Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
B. Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
C. Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
 D. Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao 

Câu 22: Ý nghĩa của những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919- 1925 là
A. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng Chủ nghĩa Mác – Lênin.
 B. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam. 
C. xây dựng mối quan hệ liên minh giữa công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
D. cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

Câu 23: Trong quá trình lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A. tiến hành tổng tiến công và nổi dậy.
 B. tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ. 
C. kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
D. tổng khởi nghĩa từ khi Nhật đảo chính Pháp.

Câu 24: Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
 A. mục tiêu trước mắt. 
B. lực lượng cách mạng.
C. đối tượng cách mạng.
D. khuynh hướng chính trị.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“… Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ-Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”
(Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. But-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp, tháng 12-1989)

a) Tháng 12-1989, tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải) Tổng thống Mỹ G. But-sơ và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp đã tuyên bố Chiến tranh lạnh chấm dứt.
 A. Đúng 
B. Sai

b) “Chiến tranh lạnh” đã để lại hậu quả rất lớn cho nhân loại, đồng thời cũng mở ra một khả năng giải quyết những xung đột, tranh chấp khu vực và quốc tế bằng giải pháp hòa bình.
 A. Đúng 
B. Sai

c) “Chiến tranh lạnh” kết thúc dẫn đến Việt Nam và Mĩ bình thường hóa trong quan hệ ngoại giao ngay sau đó.
A. Đúng
 B. Sai 

d) Đây là một sự kiện lớn, đã đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn những xung đột, tranh chấp khu vực và quốc tế, mở ra một thời đại mới – thời đại hòa bình, hợp tác và phát triển .
A. Đúng
 B. Sai 

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sau khi kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ngày 21-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho nhân dân Việt Nam… Người khẳng định: “Cuộc kháng chiến rất lâu dài và gian khổ. Dù phải hy sinh bao nhiêu và thời gian kháng chiến đến bao giờ, chúng ta cũng nhất định chiến đấu đến cùng…”.

a. Cách mạng Việt Nam có nhiều thuận lợi khi phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
A. Đúng
 B. Sai 

b. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) là một cuộc kháng chiến trường kỳ.
 A. Đúng 
B. Sai

c. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
A. Đúng
 B. Sai 

d. “Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh” là nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
 A. Đúng 
B. Sai

Câu 3: Về tình hình đối ngoại của Việt Nam từ 1986, đến nay Trần Vi Dân cho rằng:
“Tiếp tục đường lối ngoại giao rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa, hợp tác nhiều mặt với tất cả các nước, các tổ chức quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, giải quyết các vấn đề tranh chấp đang tồn tại bằng biện pháp hòa bình.”.

a) Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là một nguyên tắc trong chủ trương đối ngoại của Việt Nam.
 A. Đúng 
B. Sai

b) Từ sau năm 1986 đến nay, đường lối đối ngoại của Việt Nam cơ bản đảm bảo với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
 A. Đúng 
B. Sai

c) Chủ trương của Việt Nam hiện nay là nâng tầm quan hệ đối ngoại hợp tác chiến lược toàn diện với các cường quốc.
A. Đúng
 B. Sai 

d) Hoà bình, hữu nghị là tư tưởng chủ đạo trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
 A. Đúng 
B. Sai

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Những chiến thắng trên chiến trường thúc đẩy diễn tiến của cuộc đấu tranh ngoại giao: cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 buộc đối phương phải đề nghị đàm phán, chiến dịch Xuân – Hè 1972 đưa cuộc đàm phán đi vào thực chất, chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” đi tới việc ký kết Hiệp định…”.

a) Hiệp định Paris là kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao, kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
 A. Đúng 
B. Sai

b) Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968, cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn “vừa đánh, vừa đàm”.
 A. Đúng 
B. Sai

c) Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” buộc Mỹ phải ký kết Hiệp định Pari, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
A. Đúng
 B. Sai 

d) Từ việc kí kết Hiệp định Pari cho thấy: đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.
A. Đúng
 B. Sai 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận