Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Hoẳng Hóa 3 – Thanh Hóa – có lời giải
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
A. trở thành một hệ thống trên thế giới.
B. trở thành siêu cường số một thế giới.
C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Câu 2. Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là:
A. xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
B. trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.
C. đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.
D. đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.
Câu 3. Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầu tiên, Lê Lợi đã tổ chức:
A. Hội nghị Diên Hồng.
B. Hội nghị Bình Than.
C. Hội thề Lũng Nhai.
D. Hội thề Đông Quan.
Câu 4. Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.
B. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
C. Luôn lấy đấu tranh quân sự để giải quyết mọi xung đột.
D. Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.
Câu 5. Đâu là bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Muốn kháng chiến thành công cần đoàn kết được lòng dân.
B. Vũ khí hiện đại là nhân tố quyết định thành bại kháng chiến.
C. Cần có chính sách đối ngoại mềm mỏng, tránh gây xung đột.
D. Xây dựng lực lượng quân đội chính quy đông đảo, tinh nhuệ.
Câu 6. Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là:
A. Hội Quốc liên.
B. Đại hội đồng.
C. Khối Đồng minh.
D. khối Hiệp ước.
Câu 7. Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?
A. Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
B. Tình hình an ninh – chính trị tương đối ổn định.
C. Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.
D. Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
Câu 8. Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
A. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
B. Liên kết, hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
D. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Câu 9. Ngày 8-8-1967, tại Băng-Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
C. Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
D. Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Câu 10. Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
A. Tuyên bố ASEAN.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Pa-ris.
D. Tuyên bố Lahay.
Câu 11. Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là:
A. đã cơ bản giành được độc lập.
B. nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
C. khôi phục quan hệ với Nhật.
D. thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Câu 12. Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
A. Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.
B. Đây đã là xu thế chung của thế giới.
C. Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
D. Để xây dựng một số căn cứ quân sự.
Câu 13. Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là:
A. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. đưa được tù binh Pháp trở về nước.
C. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
D. Thành lập Liên bang Đông Dương.
Câu 14. Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là:
A. tiêu diệt sinh lực địch.
B. kết thúc chiến tranh.
C. mở rộng căn cứ địa.
D. liên lạc với bên ngoài.
Câu 15. Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là:
A. huy động tối đa lực lượng.
B. Phương châm chiến dịch.
C. phương thức để chiến đấu.
D. sự phối hợp của không quân.
Câu 16. Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là:
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. tư tưởng.
Câu 17. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
A. Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
B. Công cuộc cải cách rất triệt để.
C. Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
D. Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
Câu 18. Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là:
A. phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.
B. phải liên kết với các cường quốc.
C. phát triển nhanh các ngành kinh tế.
D. thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Câu 19. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là:
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt-Miên -Lào.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 20. Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?
A. Vận động cải cách và duy tân.
B. Để cải cách kinh tế, chính trị.
C. Chống lại Pháp giành độc lập.
D. Nhằm lật độ chế độ phong kiến.
Câu 21. Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.
B. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.
C. Thống nhất các tổ chức cộng sản.
D. Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.
Câu 22. Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút?
A. An Nam trẻ.
B. Người Nhà quê.
C. Người cùng khổ.
D. Đại đoàn kết.
Câu 23. Nhận định nào sau đây là đúng về sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920)?
A. Đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước.
B. Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
C. Thiết lập được quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.
D. Quyết định mang tính bước ngoặt về sự chuyển biến tư tưởng.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:
A. sự bình đẳng về mọi mặt.
B. phân biệt về tôn giáo.
C. thống nhất về văn hóa.
D. phân biệt về chủng tộc.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 8)
a) Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc.
A. Đúng
B. Sai
b) Hiến chương đã xác định Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh.
A. Đúng
B. Sai
c) Cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hòa bình.
A. Đúng
B. Sai
d) Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc là những nước đã chi phối Hiến chương.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ASEAN được thành lập nhằm mục đích chính là tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới; phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á. Để thực hiện mục tiêu mở rộng thành viên bao gồm tất cả các nước trong khu vực, ASEAN phải trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 trở thành ASEAN 10. Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, đảm bảo hòa bình, ổn định của cả khu vực, đồng thời nâng cao vị thế của Hiệp hội trên trường quốc tế.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 22, 23)
a) Khi ASEAN ra đời, Đông Nam Á đã trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.
A. Đúng
B. Sai
b) Khi mới thành lập ASEAN có 5 thành viên, đến năm 2023 số thành viên tăng lên 10.
A. Đúng
B. Sai
c) Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài nhưng không gặp trở ngại.
A. Đúng
B. Sai
d) ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực toàn diện với mục tiêu hòa bình, ổn định, tự do.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng, đồng thời có ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 32).
a) Cách mạng tháng Tám đã góp phần đánh bại phát xít Nhật Bản.
A. Đúng
B. Sai
b) Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình ở châu Á.
A. Đúng
B. Sai
c) Cách mạng tháng Tám đã giải phóng Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
A. Đúng
B. Sai
d) Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chỉ số bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân của Việt Nam tính đến năm 2022 là 73%, cao hơn mức trung bình của khu vực và thế giới, trong đó người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và người cao tuổi được cấp bảo hiểm y tế miễn phí; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 62 tuổi (năm 1990) lên 73,7 tuổi (năm 2020); thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam sau 35 năm đổi mới tăng khoảng 17 lần, lên mức 3.512 USD/người/năm (năm 2020).” (SGK Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 69).
a) Tư liệu đề cập đến một trong những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai
b) Trong công cuộc đổi mới, Việt Nam đạt tiến bộ lớn nhất về phát triển con người.
A. Đúng
B. Sai
c) Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tăng nhanh, đứng vị trí 17 thế giới.
A. Đúng
B. Sai
d) Chỉ số chăm sóc sức khỏe toàn dân của Việt Nam ở mức hơn trung bình thế giới.
A. Đúng
B. Sai
