Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Huỳnh Văn Nghệ – Đồng Nai – Có Đáp Án
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN MỘT PHƯƠNG ÁN
Câu 1: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ
A. chế độ quân chủ chuyên chế.
B. chế độ độc tài quân sự.
C. chính phủ tư sản lâm thời.
D. Chính quyền Xô viết.
Câu 2: Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) là ai?
A. Quang Trung.
B. Lê Lợi.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Ngô Quyền.
Câu 3: Mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc là
A. chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
B. phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận.
C. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
D. thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.
Câu 4: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
A. Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
B. Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
D. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Câu 5: Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
A. Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.
B. Cộng đồng chính trị- An ninh ASEAN.
C. Cộng đồng Khoa học kĩ thuật –Giáo dục ASEAN.
D. Cộng đồng Quốc phòng- An ninh ASEAN.
Câu 6: Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
C. Tất cả các địa phương được giải phóng.
D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
B. Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
C. Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
D. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Câu 8: Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
A. Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
B. Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
C. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
D. Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.
Câu 9: Mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là
A. phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.
B. phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.
C. phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
D. phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên Hợp quốc.
Câu 10: Cuộc đấu tranh mở đầu thời kì chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam là cuộc khởi nghĩa của
A. Hai Bà Trưng.
B. Bà Triệu.
C. Lý Bí.
D. Phùng Hưng.
Câu 11: Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?
A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
B. Tổ chức Thương mại Thế giới.
C. Tổ chức Liên hợp quốc.
D. Hiệp hội Đông Nam Á.
Câu 12: Sự kiện nào sau dây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?
A. Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).
B. Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.
C. Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).
D. Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
Câu 13: Danh nhân nào sau đây là “quân sư” của chủ tướng Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)?
A. Lê Quý Đôn.
B. Nguyễn Bỉnh Khiêm.
C. Nguyễn Trãi.
D. Yết Kiêu.
Câu 14: Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò
A. là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
B. là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
C. là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
D. là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
Câu 15: Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
C. chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.
D. quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.
Câu 16: Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
A. Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
B. Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.
C. Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.
D. Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.
Câu 17: Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?
A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
B. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Câu 18: Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là
A. Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
B. Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.
C. Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
D. Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.
Câu 19: Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.
B. phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
C. phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.
D. đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.
Câu 20: Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những lí do cơ bản nào sau đây?
A. Là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ.
B. Góp phần vào xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Là người Việt Nam đầu tiên xuất dương tìm đường cứu nước.
D. Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam.
Câu 21: Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,… có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
A. đa cực, nhiều trung tâm.
B. đơn cực, nhất siêu.
C. đa phương hóa.
D. tam cường, đa phương.
Câu 22: Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
A. tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
B. chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
C. hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
D. chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
Câu 23: Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay?
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Hội nhập nền kinh tế quốc tế tích cực, sâu rộng và nhiều lĩnh vực.
C. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Nâng cao hiệu quả nền kinh tế – xã hội.
Câu 24: Vai trò quan trọng nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1969?
A. Tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam đó là con đường cách mạng vô sản.
B. Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
D. Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960).
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Cho bảng dữ kiện sau đây về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, trong mỗi ý a,b,c,d học sinh chọn đúng hoặc sai.
a. Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
A. Đúng
B. Sai
b. Xu thế toàn cầu hoá khiến cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mỹ và Liên Xô không còn phù hợp.
A. Đúng
B. Sai
c. trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở chiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hoà bình.
A. Đúng
B. Sai
d. Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua kinh tế.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau: “… Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc…”.
a. Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.
A. Đúng
B. Sai
b. Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng.
A. Đúng
B. Sai
c. Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai.
A. Đúng
B. Sai
d. Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN…”.
a. Đến năm 2020, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
A. Đúng
B. Sai
b. Nhờ đổi mới kinh tế thành công, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình và xuất khẩu lương thực – thực phẩm đứng hàng đầu thế giới.
A. Đúng
B. Sai
c. Trong thời kì Đổi mới, tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh, nhờ đó, Việt Nam đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa đất nước.
A. Đúng
B. Sai
d. Từ khi Đổi mới đất nước, Việt Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của các nhà đầu tư nước ngoài do ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giá lao động rẻ.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau: “Vào những năm 1970, quan hệ Việt Nam – ASEAN đã dần được thiết lập và phát triển cùng với thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước…”.
a. Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức ASEAN.
A. Đúng
B. Sai
b. Việt Nam gia nhập ASEAN đã hoàn thành mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á.
A. Đúng
B. Sai
c. Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN diễn biến phức tạp theo biến đổi của tình hình thế giới và khu vực.
A. Đúng
B. Sai
d. Việt Nam ra nhập ASEAN chứng tỏ sự khác biệt trong ý thức hệ có thể hòa giải.
A. Đúng
B. Sai
