Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Trần Phú – Đồng Nai Đề 2

Môn Học: Lịch sử
Trường: THPT Trần Phú – Đồng Nai
Năm thi: 2025
Đối tượng thi: Học sinh
Loại đề thi: Đề thi thử THPT
Thời gian thi: 90 phút
Độ khó: Dễ – Khó
Làm bài thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Lịch Sử – Trường THPT Trần Phú (Đồng Nai) – Đề 2 là tài liệu ôn tập nằm trong chương trình Thi thử Toán THPT (điều chỉnh phù hợp cho môn Lịch sử) và được đăng tải tại chuyên mục Ôn tập thi thử THPT trên Dethitracnghiem.vn, hỗ trợ học sinh lớp 12 củng cố kiến thức nền tảng, làm quen cấu trúc đề thi và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi tốt nghiệp cũng như các kỳ thi chuyển cấp.

Bộ đề được biên soạn bám sát định hướng của Bộ GD&ĐT, bao gồm các nội dung trọng tâm như: lịch sử Việt Nam hiện đại, các phong trào cách mạng, hai cuộc kháng chiến, công cuộc xây dựng – bảo vệ đất nước, cùng những sự kiện nổi bật của lịch sử thế giới. Hệ thống câu hỏi được phân hóa theo từng mức độ, giúp học sinh phát triển tư duy phân tích, tổng hợp và nâng cao kỹ năng xử lý câu hỏi trắc nghiệm trong quá trình ôn luyện cho kỳ thi THPT năm 2025.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Trần Phú – Đồng Nai Đề 2 có đáp án

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là
 A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động. 
B. huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.
D. ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

Câu 2. “Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động” là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)?
 A. Giai cấp công nhân. 
B. Giai cấp nông dân.
C. Giai cấp tư sản.
D. Chế độ Nga Hoàng.

Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lý do Việt Nam luôn thường xuyên phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc?
 A. Do có vị trí địa chiến lược quan trọng. 
B. Có diện tích và dân số lớn nhất Châu Á.
C. Có trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí.
D. Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.

Câu 4. Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên – Mông ở thế kỷ XIII, nhà Trần đã tổ chức hội nghị Diên Hồng với mục đích nào sau đây?
A. Đoàn kết đồng bào các dân tộc thiểu số chống quân Nguyên.
B. Thể hiện lòng trung của quan lại địa phương với Vua Trần.
 C. Lấy ý kiến nhân dân về chủ trương đối phó với giặc Nguyên. 
D. Kêu gọi nhân dân cả nước thực hiện vường không nhà trống.

Câu 5. Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít đã kí văn bản nào sau đây?
A. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
 B. Tuyên bố Liên hợp quốc. 
C. Hiệp định Bàn Môn Điếm.
D. Định ước Hen-xin-ki.

Câu 6. Mục tiêu quan trọng hàng đầu và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác của tổ chức Liên hợp quốc là
 A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 
B. sự hợp tác về an ninh – quốc phòng.
C. duy trì, mở rộng hợp tác về mọi mặt.
D. thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị.

Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2000?
 A. Nhiều quốc gia thuộc địa đã giành được độc lập. 
B. Tham gia Liên hợp quốc để nhận viện trợ kinh tế.
C. Những tác động tiêu cực của Chiến tranh lạnh.
D. Các vấn đề quốc tế được giải quyết nhanh chóng.

Câu 8: Ngày 8-8-1967, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại
A. Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
B. I-an-ta (Liên Xô).
 C. Băng cốc (Thái Lan). 
D. Xan Phran-xi-xcô (Mỹ).

Câu 9: Quốc gia nào sau đây không phải thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Thái Lan.
B. Ma-lay-xi-a.
C. Xin-ga-po.
 D. Nhật Bản. 

Câu 10: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
 A. Do nhu cầu hợp tác để cùng phát triển. 
B. Trở thành đối trọng của phương Tây.
C. Muốn thiết lập một trật tự thế giới mới.
D. Tăng cường cạnh tranh với các nước lớn.

Câu 11: Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây đã tiến hành khởi nghĩa và giành thắng lợi vào ngày 19-8-1945?
A. Huế.
 B. Hà Nội. 
C. Hà Tiên.
D. Sài Gòn.

Câu 12: Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
 B. Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh. 
C. Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam.
D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Câu 13: Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (ra đời vào ngày 2-9-1945) có tiền thân từ tổ chức nào sau đây?
A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
B. Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
 C. Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. 
D. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

Câu 14: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
 A. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân. 
B. Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Nhận được viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san.
D. Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

Câu 15: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
 A. xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân. 
B. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
C. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
D. kết hợp đấu tranh quân sự trên mặt trận chính trị, ngoại giao.

Câu 16. Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VII (1991).
 B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (1986). 
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII (1996).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX (2001).

Câu 17. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ tháng 12-1986 không nhằm mục tiêu nào sau đây?
 A. Thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. 
B. Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm.
C. Đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.
D. Đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.

Câu 18. Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới về kinh tế là trọng tâm xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
A. Tổ chức ASEAN mở rộng thành viên và đẩy mạnh hợp tác về quân sự.
B. Mỹ đã xóa bỏ cấm vận, Việt Nam cần nhanh chóng tận dụng cơ hội mới.
 C. Thực trạng nền kinh tế của đất nước chủ yếu là nền kinh tế sản xuất nhỏ. 
D. Bài học rút ra từ thành công của cải tổ do Liên Xô và Đông Âu thực hiện.

Câu 19: Năm 1950, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với các quốc gia nào sau đây?
 A. Trung Quốc. 
B. Nhật Bản.
C. Ấn Độ.
D. Hàn Quốc.

Câu 20: Sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày 6 tháng 3 năm 1946, thái độ của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai là
A. đối đầu.
B. hợp tác.
C. đoàn kết.
 D. hòa hoãn. 

Câu 21: Nội dung nào sau đây là mục tiêu lớn nhất trong hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945?
 A. Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng còn non trẻ. 
B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng đánh Tưởng.
D. Tranh thủ sự nhiệt tình ủng hộ của các cường quốc lớn.

Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoàn cảnh xuất thân của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Công nhân đồn điền cao su.
B. Trí thức, tiểu tư sản yêu nước.
 C. Gia đình nhà nho yêu nước. 
D. Trung tiểu địa chủ yêu nước.

Câu 23: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1923 là
 A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. 
B. thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.
C. tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.
D. tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội.

Câu 24. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tên là
 A. Đảng Cộng sản Việt Nam. 
B. Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Đảng Lao động Việt Nam.
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr.401)

a) Đoạn trích đề cập đến hệ quả tích cực của quan hệ quốc tế sau thời kì Chiến tranh lạnh.
A. Đúng
 B. Sai 

b) Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ và các nước đế quốc phát động nhằm tập hợp lực lượng chống lại Liên Xô.
 A. Đúng 
B. Sai

c) Quan hệ quốc tế ngày nay đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
 A. Đúng 
B. Sai

d) Cuộc Chiến tranh lạnh là một biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ.
A. Đúng
 B. Sai 

Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp đó, các cường quốc đã tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo chi phối của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”.
(Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 52)

a) Tư liệu đề cập đến bối cảnh ra đời và hoạt động của tổ chức ASEAN.
A. Đúng
 B. Sai 

b) Đầu thế kỷ XXI, trật tự thế giới mới dần được định vị trên toàn cầu.
 A. Đúng 
B. Sai

c) Đầu thế kỷ XXI, ASEAN ngày càng có vị trí quan trọng trên thế giới.
 A. Đúng 
B. Sai

d) ASEAN đã trở thành một cực chi phối, có thế kiềm chế quan hệ quốc tế.
A. Đúng
 B. Sai 

Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện. Kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Chính trị – xã hội ổn định. Quốc phòng và an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp. Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn Việt Nam”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.177)

a) Tư liệu đề cập đến những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
 A. Đúng 
B. Sai

b) Với công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam thoát nghèo, trở thành nước phát triển.
A. Đúng
 B. Sai 

c) Công cuộc đổi mới đã chứng tỏ sự thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội là đúng đắn.
A. Đúng
 B. Sai 

d) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã góp phần phát triển hệ thống xã hội chủ nghĩa.
A. Đúng
 B. Sai 

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 là hiệp định mang tính quốc tế đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kể từ khi thành lập. Hiệp định thể hiện sách lược hòa hoãn tài tình của Chính phủ ta. Tuy nhiên, không phải ngay từ đầu mọi người dân đều hiểu hết được ý nghĩa to lớn của nó. Thực tế lịch sử sau đó đã cho thấy rõ là Hiệp định đã tạo thêm cơ sở pháp lý buộc quân Tưởng phải rút nhanh khỏi miền Bắc, giúp nhân dân miền Bắc tạm thời tránh được chiến tranh. Đối với miền Nam, Hiệp định tạo điều kiện để các lực lượng kháng chiến củng cố lực lượng. Sự nghiệp kháng chiến kiến quốc của toàn dân tộc có điều kiện phát triển thêm một bước”.
(Đinh Thị Thu Cúc (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 10 từ năm 1945 đến năm 1950, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội 2017, tr. 116)

a) Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 thể hiện sách lược mềm dẻo, linh hoạt của Đảng và Chính phủ Việt Nam.
A. Đúng
 B. Sai 

b) Hiệp định đã ngăn cản hoàn toàn hành động xâm lược Việt Nam của các nước đế quốc.
 A. Đúng 
B. Sai

c) Thể hiện thiện chí hòa bình của Việt Nam, đáp ứng mọi yêu sách trước tình thế cách mạng gặp bất lợi.
 A. Đúng 
B. Sai

d) Việt Nam đã chủ động nhân nhượng về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiến lên.
A. Đúng
 B. Sai 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận